Ảnh ngẫu nhiên

_Lien_hoan_GVG_cap_quoc_gia.flv Muaxuanoi.flv Truong_DTM_than_yeu_hat.mp3 Dang_la_cuoc_song_cua_toi_chuong.mp3 DiepKhucMuaXuan.mp3 QUEHUONGB.swf Nhung_pha_hai_huoc.flv Cooltext4597297791.png IMG0495A1.jpg Cooltext4597297793.png Picture_015.jpg Cooltext459729779.png Cooltext4597297792.png ComputerusbflashdriveTWIST22.jpg Images.jpg

Điều tra ý kiến

Đề nghị bạn hãy cho biết nhận xét về trang web?
Thân thiện
Hài hoà
Bình thường

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Quang Lượng)
    • (thanhnienphuluong)

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT - Bài 3. Hỗn hợp và dung dịch

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Qui Điền
    Ngày gửi: 20h:31' 01-04-2025
    Dung lượng: 911.4 KB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 4:

    CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
    Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực khoa học tự nhiên:
    - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
    - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra
    dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành
    thí nghiệm, …
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung
    dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về
    vai trò của hỗn hợp và dung dịch trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận
    cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
    những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
    thích khi làm thí nghiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    - Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí
    - GV chia lớp thành các nhóm.
    - Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc - HS nghe hướng dẫn cách chơi
    thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh và tham gia. Mỗi nhóm cử một
    pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, đại diện lên chơi.
    nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, cơm rang + dung dịch: nước cốt chanh

    thập cẩm, salad rau củ, nước muối, … GV yêu cầu pha nước đường, nước mắm
    HS cho biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn hòa tan trong nước, nước muối.
    hợp.
    + hỗn hợp: nước cam có cả tép
    cam, gia vị muối tiêu, trà sữa
    trân châu, mì trộn, cơm rang
    thập cẩm, salad rau củ.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để - HS lắng nghe.
    chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là
    những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập
    mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống.
    Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và
    thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ
    hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung
    dịch.
    2. Hoạt động khám phá:
    - Mục tiêu:
    + HS thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch
    muối
    - HS đọc thông tin.
    - GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm
    tách muối ra khỏi dung dịch muối.
    - Đại diện các nhóm báo cáo
    - GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị
    dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công
    - GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm.
    - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
    - Các nhóm làm thí nghiệm và
    + Quan sát H5
    hoàn thành phiếu thí nghiệm
    Nhóm: ....
    PHIẾU TN
    Tách muối ra khỏi dung dịch
    muối
    Dụng cách giải
    những
    + Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong cụ thí tiến thích lưu ý
    SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với nghiệ
    hàn hiện khi tiến
    dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi m
    h
    tượn hành
    đun dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban
    g
    TN
    đầu.

    + Hoàn thành phiếu thí nghiệm.
    - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm
    để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình.
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách
    muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác
    nhận xét và bổ sung.
    - GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
    muối bằng phương pháp cô cạn.
    thức.
    3. Hoạt động luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + HS nói được cách tách muối ra khỏi dung dịch muối.
    + HS nói được cách sản xuất muối từ nước biển.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Nói với bạn
    - HS nói với bạn cùng bàn.
    - GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối - 2 HS nêu lại cách làm:
    ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi.
    + Cho một thìa muối ăn vào cốc
    - GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy
    dịch muối trước lớp.
    đều.
    + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối
    cho vào bát sứ và đặt bát lên trên
    kiềng sắt có lưới tản nhiệt.
    + Đốt nến và đưa cốc nến vào
    phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun
    dung dịch muối sẽ nóng lên và
    bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện
    tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn
    lại muối trắng trong bát.
    3.2. Người dân ở vùng ven biển
    - GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển - Để sản xuất muối từ nước biển
    làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển?
    người ta dẫn nước biển vào các
    ruộng cát, sau đó lợi dụng sức
    nóng của mặt trời làm nước bốc
    hơi, muối không bay hơi sẽ đọng
    lại trên đồng muối để thu hoạch.
    - GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - HS xem video.
    https://www.youtube.com/watch?
    v=ksjxm_aRK88
    - HS nghe và ghi nhớ kiến thức

    - GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong
    tự nhiên
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Tạo ra được một hỗn hợp nước chấm hoặc món ăn đơn giản có thể dùng trong bữa
    ăn
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, - HS dựa vào những hiểu biết
    dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ cho bữa và kiến thức được học trong
    ăn hằng ngày.
    bài để làm ra một vài món ăn,
    Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh dung dịch hoặc hỗn hợp
    lớp học sau khi thực hiện.
    nước. Phục vụ cho bữa ăn
    hằng ngày như: nước mắm
    chanh, muối gia vị hạt tiêu
    chanh ớt, salad rau củ, mì
    trộn, nước chanh, ….
    - GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món
    ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp.
    - GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục - HS đọc.
    “em đã học”.
    - Nhận xét sau tiết dạy.
    - Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc món - Dựa vào những hiểu biết và
    ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn.
    kiến thức đã học để làm ra
    một vài món ăn (là hỗn hợp).
    + Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí - HS nghe, chuẩn bị trước khi
    nghiệm cho tiết học.
    đến lớp.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................

    TUẦN 4:
    CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
    Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ.
    SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
    + Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng,
    khí.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở
    trạng thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số đặc điểm của chất ở
    trạng thái rắn, lỏng, khí.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết
    quả nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn
    học.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh.
    trong SGK (Hình 1) kết hợp cho HS xem video
    “Chú quạ thông minh”.
    + GV tổ chức cho HS chia sẻ về hiểu biết của
    mình qua câu hỏi:
    + Theo em, con quạ có thể uống nước được - HS1: Con quạ có thể uống nước

    không?
    + Vì sao?
    - GV mời một số học sinh chia sẻ.

    được.
    - HS2: Vì khi thả viên sỏi vào bình
    thì nước trong bình sẽ dâng lên
    cao hơn so với ban đầu.

    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
    Nhờ có viên sỏi mà quạ đã uống được nước.
    Viên sỏi tồn tại ở dạng rắn và không bị tan trong - HS lắng nghe.
    nước. Vậy đặc điểm của chất ở các trạng thái
    khác nhau như rắn, lỏng, khí sẽ như thế nào?
    Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với
    bài học “Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
    lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất”.
    2. Hoạt động khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Học sinh nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
    lỏng, khí.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động khám phá 1. Phân biệt ba
    trạng thái của chất.
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận - HS thảo luận và sắp xếp các chất đã
    nhóm 4:
    cho vào vị trí thích hợp.
    Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm,
    ni-tơ, nước uống, dầu ăn, giấm ăn, ô-xi,
    thủy tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí
    thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
    Trạng thái Trạng thái Trạng thái
    Trạng thái
    Trạng
    Trạng
    rắn
    lỏng
    khí
    rắn
    thái lỏng
    thái khí
    ?
    ?
    ?
    muối ăn, nước
    hơi nước,
    nhôm, thủy uống, dầu ni-tơ, ô-xi
    tinh
    (ở ăn, giấm

    nhiệt
    độ ăn
    bình
    thường)
    - GV mời đại diện các - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
    nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
    thảo luận.
    - GV nhận xét, tuyên - HS kể tên:
    dương.
    + Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt, cốc,...
    - GV cho HS thi kể thêm các chất tồn tại ở + Trạng thái lỏng: Sữa, xăng, coca,...
    ba thể rắn, lỏng, khí.
    + Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,...
    - HS lắng nghe.
    - GV kết luận: Các chất có thể tồn tại ở ba - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị
    thể: lỏng thể rắn, thể khí.
    thực hiện.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực
    hiện theo yêu cầu.
    Hoạt động khám phá 2. Đặc điểm cơ bản
    của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
    + Kết quả quan sát hình 2, 3:
    - GV tổ chức GV chia lớp thành 6 nhóm Trạng Hình dạng
    Chiếm
    chuyên gia, tổ chức dạy học theo trạm: Ở thái
    khoảng
    mỗi trạm, HS quan sát hình để trả lời câu
    không
    hỏi và ghi kết quả theo mẫu bảng gợi ý.
    gian
    Nhóm 1 và nhóm 4:
    Khí
    Không
    xác Không xác
    + HS quan sát phần
    định/có
    hình định
    không khí trong bơm
    dạng của vật
    tiêm và trong bóng
    chứa
    bay ở hình 2 để trả
    lời câu hỏi: Chất ở
    trạng thái khí có hình dạng xác định hay có
    hình dạng của vật chứa nó?
    + HS tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm
    tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở
    trạng thái khí chiếm khoảng không gian
    xác định hay không xác
    định?
    + Kết quả quan sát hình 4:
    Nhóm 2 và nhóm 5:
    Trạng Hình dạng
    Chiếm
    + HS quan sát hình

    dạng của nước khi thay đổi vật chứa ở hình thái
    khoảng
    4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái lỏng
    không
    có hình dạng xác định hay có hình dạng
    gian
    của vật chứa nó?
    Lỏng Không
    xác Xác định
    + HS tiếp tục quan sát để so sánh số mi-liđịnh/có
    hình
    lít nước trong ống đong và bình tam giác ở
    dạng của vật
    hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái
    chứa
    lỏng chiếm khoảng không gian xác định
    hay không xác định?
    Nhóm 3 và nhóm 6:
    + HS đọc
    thông
    tin,
    quan sát hình
    5 để nhận xét
    đặc điểm về
    + Kết quả quan sát hình 5,6:
    hình dạng của chất ở trạng thái rắn.
    Chiếm
    + HS tiếp tục quan sát mức nước trước và Trạng Hình
    dạng
    khoảng
    sau khi thả viên đá ở hình 6 và trả lời câu thái
    không
    hỏi: Chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng
    gian
    không gian xác định hay không xác định?
    Rắn
    Xác định
    Xác định

    - GV yêu cầu các nhóm 1, 2, 3 và 4, 5, 6 di
    chuyển tạo thành các nhóm mới có đủ các
    nội dung thảo luận từ nhóm chuyên gia và
    trình bày trong nhóm mới.
    - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày,
    các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
    Trạng Hình dạng
    Chiếm
    thái
    khoảng
    không gian
    Khí
    Không xác
    Không xác
    định và có
    định
    Lỏng hình dạng của Xác định

    - Các nhóm di chuyển và tạo thành
    nhóm mới.

    - Đại diện nhóm chia sẻ.
    - HS lắng nghe và chốt kiến thức.

    vật chứa
    Rắn
    Xác định
    Xác định
    3. Hoạt động luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Hoạt động trò chơi: “Nhà tớ ở đâu?”
    - GV tổ chức trò chơi “Nhà tớ ở đâu?”
    - Luật chơi:
    - HS lắng nghe luật chơi.
    GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm hình để - HS tham gia chơi.
    đưa mảnh ghép vào.

    - Người ta đã vận dụng đặc điểm nào của chất
    ở trạng thái rắn trong trò chơi xếp hình ở hình
    7?
    - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời
    tốt.
    3.2. Phản hồi thông tin
    - GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu
    hỏi:
     Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm gì
    để nước dâng lên trong bình? Lượng nước
    dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của chất ở
    trạng thái rắn?
    - GV mời 1 HS trả lời, các HS khác chú ý
    lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
    - GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong cuộc
    sống có rất nhiều tình huống cần dựa vào
    đặc điểm của chất để giải quyết vấn đề.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:

    - Vận dụng được đặc điểm của chất
    ở trạng thái rắn có hình dạng xác
    định.

    - Để mực nước trong bình dâng lên,
    con quạ đã gắp sỏi cho vào bình
    chứa nước. Lượng nước dâng lên thể
    hiện rõ chất ở trạng thái rắn chiếm
    khoảng không gian xác định.
    - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.

    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV mời HS chia sẻ về một số vật chất xung - Học sinh tham gia chia sẻ về một
    quanh trong lớp và cho biết chất đó tồn tại ở số vật chất xung quang và xác định
    thể nào?
    thể tồn tại của chất đó.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Nhận xét sau tiết dạy.
    - Dặn dò về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến