Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KNTT - Bài 3. Hỗn hợp và dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Qui Điền
Ngày gửi: 20h:31' 01-04-2025
Dung lượng: 911.4 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Trần Qui Điền
Ngày gửi: 20h:31' 01-04-2025
Dung lượng: 911.4 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra
dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành
thí nghiệm, …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung
dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về
vai trò của hỗn hợp và dung dịch trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích khi làm thí nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí
- GV chia lớp thành các nhóm.
- Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc - HS nghe hướng dẫn cách chơi
thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh và tham gia. Mỗi nhóm cử một
pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, đại diện lên chơi.
nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, cơm rang + dung dịch: nước cốt chanh
thập cẩm, salad rau củ, nước muối, … GV yêu cầu pha nước đường, nước mắm
HS cho biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn hòa tan trong nước, nước muối.
hợp.
+ hỗn hợp: nước cam có cả tép
cam, gia vị muối tiêu, trà sữa
trân châu, mì trộn, cơm rang
thập cẩm, salad rau củ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để - HS lắng nghe.
chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là
những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập
mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống.
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và
thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ
hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung
dịch.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch
muối
- HS đọc thông tin.
- GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm
tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị
dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công
- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Các nhóm làm thí nghiệm và
+ Quan sát H5
hoàn thành phiếu thí nghiệm
Nhóm: ....
PHIẾU TN
Tách muối ra khỏi dung dịch
muối
Dụng cách giải
những
+ Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong cụ thí tiến thích lưu ý
SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với nghiệ
hàn hiện khi tiến
dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi m
h
tượn hành
đun dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban
g
TN
đầu.
+ Hoàn thành phiếu thí nghiệm.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm
để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách
muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
- GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
muối bằng phương pháp cô cạn.
thức.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nói được cách tách muối ra khỏi dung dịch muối.
+ HS nói được cách sản xuất muối từ nước biển.
- Cách tiến hành:
3.1. Nói với bạn
- HS nói với bạn cùng bàn.
- GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối - 2 HS nêu lại cách làm:
ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi.
+ Cho một thìa muối ăn vào cốc
- GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy
dịch muối trước lớp.
đều.
+ Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối
cho vào bát sứ và đặt bát lên trên
kiềng sắt có lưới tản nhiệt.
+ Đốt nến và đưa cốc nến vào
phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun
dung dịch muối sẽ nóng lên và
bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện
tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn
lại muối trắng trong bát.
3.2. Người dân ở vùng ven biển
- GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển - Để sản xuất muối từ nước biển
làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển?
người ta dẫn nước biển vào các
ruộng cát, sau đó lợi dụng sức
nóng của mặt trời làm nước bốc
hơi, muối không bay hơi sẽ đọng
lại trên đồng muối để thu hoạch.
- GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - HS xem video.
https://www.youtube.com/watch?
v=ksjxm_aRK88
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong
tự nhiên
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo ra được một hỗn hợp nước chấm hoặc món ăn đơn giản có thể dùng trong bữa
ăn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, - HS dựa vào những hiểu biết
dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ cho bữa và kiến thức được học trong
ăn hằng ngày.
bài để làm ra một vài món ăn,
Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh dung dịch hoặc hỗn hợp
lớp học sau khi thực hiện.
nước. Phục vụ cho bữa ăn
hằng ngày như: nước mắm
chanh, muối gia vị hạt tiêu
chanh ớt, salad rau củ, mì
trộn, nước chanh, ….
- GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món
ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp.
- GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục - HS đọc.
“em đã học”.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc món - Dựa vào những hiểu biết và
ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn.
kiến thức đã học để làm ra
một vài món ăn (là hỗn hợp).
+ Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí - HS nghe, chuẩn bị trước khi
nghiệm cho tiết học.
đến lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ.
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng,
khí.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết
quả nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh.
trong SGK (Hình 1) kết hợp cho HS xem video
“Chú quạ thông minh”.
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ về hiểu biết của
mình qua câu hỏi:
+ Theo em, con quạ có thể uống nước được - HS1: Con quạ có thể uống nước
không?
+ Vì sao?
- GV mời một số học sinh chia sẻ.
được.
- HS2: Vì khi thả viên sỏi vào bình
thì nước trong bình sẽ dâng lên
cao hơn so với ban đầu.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Nhờ có viên sỏi mà quạ đã uống được nước.
Viên sỏi tồn tại ở dạng rắn và không bị tan trong - HS lắng nghe.
nước. Vậy đặc điểm của chất ở các trạng thái
khác nhau như rắn, lỏng, khí sẽ như thế nào?
Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với
bài học “Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Phân biệt ba
trạng thái của chất.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận - HS thảo luận và sắp xếp các chất đã
nhóm 4:
cho vào vị trí thích hợp.
Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm,
ni-tơ, nước uống, dầu ăn, giấm ăn, ô-xi,
thủy tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí
thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
Trạng thái Trạng thái Trạng thái
Trạng thái
Trạng
Trạng
rắn
lỏng
khí
rắn
thái lỏng
thái khí
?
?
?
muối ăn, nước
hơi nước,
nhôm, thủy uống, dầu ni-tơ, ô-xi
tinh
(ở ăn, giấm
nhiệt
độ ăn
bình
thường)
- GV mời đại diện các - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên - HS kể tên:
dương.
+ Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt, cốc,...
- GV cho HS thi kể thêm các chất tồn tại ở + Trạng thái lỏng: Sữa, xăng, coca,...
ba thể rắn, lỏng, khí.
+ Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,...
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Các chất có thể tồn tại ở ba - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị
thể: lỏng thể rắn, thể khí.
thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm thảo luận và tiến hành thực
hiện theo yêu cầu.
Hoạt động khám phá 2. Đặc điểm cơ bản
của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
+ Kết quả quan sát hình 2, 3:
- GV tổ chức GV chia lớp thành 6 nhóm Trạng Hình dạng
Chiếm
chuyên gia, tổ chức dạy học theo trạm: Ở thái
khoảng
mỗi trạm, HS quan sát hình để trả lời câu
không
hỏi và ghi kết quả theo mẫu bảng gợi ý.
gian
Nhóm 1 và nhóm 4:
Khí
Không
xác Không xác
+ HS quan sát phần
định/có
hình định
không khí trong bơm
dạng của vật
tiêm và trong bóng
chứa
bay ở hình 2 để trả
lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái khí có hình dạng xác định hay có
hình dạng của vật chứa nó?
+ HS tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm
tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái khí chiếm khoảng không gian
xác định hay không xác
định?
+ Kết quả quan sát hình 4:
Nhóm 2 và nhóm 5:
Trạng Hình dạng
Chiếm
+ HS quan sát hình
dạng của nước khi thay đổi vật chứa ở hình thái
khoảng
4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái lỏng
không
có hình dạng xác định hay có hình dạng
gian
của vật chứa nó?
Lỏng Không
xác Xác định
+ HS tiếp tục quan sát để so sánh số mi-liđịnh/có
hình
lít nước trong ống đong và bình tam giác ở
dạng của vật
hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái
chứa
lỏng chiếm khoảng không gian xác định
hay không xác định?
Nhóm 3 và nhóm 6:
+ HS đọc
thông
tin,
quan sát hình
5 để nhận xét
đặc điểm về
+ Kết quả quan sát hình 5,6:
hình dạng của chất ở trạng thái rắn.
Chiếm
+ HS tiếp tục quan sát mức nước trước và Trạng Hình
dạng
khoảng
sau khi thả viên đá ở hình 6 và trả lời câu thái
không
hỏi: Chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng
gian
không gian xác định hay không xác định?
Rắn
Xác định
Xác định
- GV yêu cầu các nhóm 1, 2, 3 và 4, 5, 6 di
chuyển tạo thành các nhóm mới có đủ các
nội dung thảo luận từ nhóm chuyên gia và
trình bày trong nhóm mới.
- GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Trạng Hình dạng
Chiếm
thái
khoảng
không gian
Khí
Không xác
Không xác
định và có
định
Lỏng hình dạng của Xác định
- Các nhóm di chuyển và tạo thành
nhóm mới.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe và chốt kiến thức.
vật chứa
Rắn
Xác định
Xác định
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động trò chơi: “Nhà tớ ở đâu?”
- GV tổ chức trò chơi “Nhà tớ ở đâu?”
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm hình để - HS tham gia chơi.
đưa mảnh ghép vào.
- Người ta đã vận dụng đặc điểm nào của chất
ở trạng thái rắn trong trò chơi xếp hình ở hình
7?
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời
tốt.
3.2. Phản hồi thông tin
- GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi:
Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm gì
để nước dâng lên trong bình? Lượng nước
dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của chất ở
trạng thái rắn?
- GV mời 1 HS trả lời, các HS khác chú ý
lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong cuộc
sống có rất nhiều tình huống cần dựa vào
đặc điểm của chất để giải quyết vấn đề.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
- Vận dụng được đặc điểm của chất
ở trạng thái rắn có hình dạng xác
định.
- Để mực nước trong bình dâng lên,
con quạ đã gắp sỏi cho vào bình
chứa nước. Lượng nước dâng lên thể
hiện rõ chất ở trạng thái rắn chiếm
khoảng không gian xác định.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về một số vật chất xung - Học sinh tham gia chia sẻ về một
quanh trong lớp và cho biết chất đó tồn tại ở số vật chất xung quang và xác định
thể nào?
thể tồn tại của chất đó.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra
dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành
thí nghiệm, …
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung
dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về
vai trò của hỗn hợp và dung dịch trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích khi làm thí nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí
- GV chia lớp thành các nhóm.
- Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc - HS nghe hướng dẫn cách chơi
thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh và tham gia. Mỗi nhóm cử một
pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, đại diện lên chơi.
nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, cơm rang + dung dịch: nước cốt chanh
thập cẩm, salad rau củ, nước muối, … GV yêu cầu pha nước đường, nước mắm
HS cho biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn hòa tan trong nước, nước muối.
hợp.
+ hỗn hợp: nước cam có cả tép
cam, gia vị muối tiêu, trà sữa
trân châu, mì trộn, cơm rang
thập cẩm, salad rau củ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để - HS lắng nghe.
chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là
những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập
mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống.
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và
thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ
hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung
dịch.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch
muối
- HS đọc thông tin.
- GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm
tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị
dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công
- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Các nhóm làm thí nghiệm và
+ Quan sát H5
hoàn thành phiếu thí nghiệm
Nhóm: ....
PHIẾU TN
Tách muối ra khỏi dung dịch
muối
Dụng cách giải
những
+ Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong cụ thí tiến thích lưu ý
SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với nghiệ
hàn hiện khi tiến
dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi m
h
tượn hành
đun dung dịch muối và so sánh với dự đoán ban
g
TN
đầu.
+ Hoàn thành phiếu thí nghiệm.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm
để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách
muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
- GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
muối bằng phương pháp cô cạn.
thức.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nói được cách tách muối ra khỏi dung dịch muối.
+ HS nói được cách sản xuất muối từ nước biển.
- Cách tiến hành:
3.1. Nói với bạn
- HS nói với bạn cùng bàn.
- GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối - 2 HS nêu lại cách làm:
ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi.
+ Cho một thìa muối ăn vào cốc
- GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy
dịch muối trước lớp.
đều.
+ Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối
cho vào bát sứ và đặt bát lên trên
kiềng sắt có lưới tản nhiệt.
+ Đốt nến và đưa cốc nến vào
phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun
dung dịch muối sẽ nóng lên và
bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện
tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn
lại muối trắng trong bát.
3.2. Người dân ở vùng ven biển
- GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển - Để sản xuất muối từ nước biển
làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển?
người ta dẫn nước biển vào các
ruộng cát, sau đó lợi dụng sức
nóng của mặt trời làm nước bốc
hơi, muối không bay hơi sẽ đọng
lại trên đồng muối để thu hoạch.
- GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - HS xem video.
https://www.youtube.com/watch?
v=ksjxm_aRK88
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong
tự nhiên
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Tạo ra được một hỗn hợp nước chấm hoặc món ăn đơn giản có thể dùng trong bữa
ăn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, - HS dựa vào những hiểu biết
dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ cho bữa và kiến thức được học trong
ăn hằng ngày.
bài để làm ra một vài món ăn,
Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh dung dịch hoặc hỗn hợp
lớp học sau khi thực hiện.
nước. Phục vụ cho bữa ăn
hằng ngày như: nước mắm
chanh, muối gia vị hạt tiêu
chanh ớt, salad rau củ, mì
trộn, nước chanh, ….
- GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món
ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp.
- GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục - HS đọc.
“em đã học”.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc món - Dựa vào những hiểu biết và
ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn.
kiến thức đã học để làm ra
một vài món ăn (là hỗn hợp).
+ Tìm hiểu nội dung bài 4, chuẩn bị dụng cụ thí - HS nghe, chuẩn bị trước khi
nghiệm cho tiết học.
đến lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 4:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ.
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng,
khí.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết
quả nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu - Cả lớp quan sát tranh.
trong SGK (Hình 1) kết hợp cho HS xem video
“Chú quạ thông minh”.
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ về hiểu biết của
mình qua câu hỏi:
+ Theo em, con quạ có thể uống nước được - HS1: Con quạ có thể uống nước
không?
+ Vì sao?
- GV mời một số học sinh chia sẻ.
được.
- HS2: Vì khi thả viên sỏi vào bình
thì nước trong bình sẽ dâng lên
cao hơn so với ban đầu.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Nhờ có viên sỏi mà quạ đã uống được nước.
Viên sỏi tồn tại ở dạng rắn và không bị tan trong - HS lắng nghe.
nước. Vậy đặc điểm của chất ở các trạng thái
khác nhau như rắn, lỏng, khí sẽ như thế nào?
Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với
bài học “Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất”.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Phân biệt ba
trạng thái của chất.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận - HS thảo luận và sắp xếp các chất đã
nhóm 4:
cho vào vị trí thích hợp.
Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm,
ni-tơ, nước uống, dầu ăn, giấm ăn, ô-xi,
thủy tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí
thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
Trạng thái Trạng thái Trạng thái
Trạng thái
Trạng
Trạng
rắn
lỏng
khí
rắn
thái lỏng
thái khí
?
?
?
muối ăn, nước
hơi nước,
nhôm, thủy uống, dầu ni-tơ, ô-xi
tinh
(ở ăn, giấm
nhiệt
độ ăn
bình
thường)
- GV mời đại diện các - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên - HS kể tên:
dương.
+ Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt, cốc,...
- GV cho HS thi kể thêm các chất tồn tại ở + Trạng thái lỏng: Sữa, xăng, coca,...
ba thể rắn, lỏng, khí.
+ Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,...
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Các chất có thể tồn tại ở ba - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị
thể: lỏng thể rắn, thể khí.
thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm thảo luận và tiến hành thực
hiện theo yêu cầu.
Hoạt động khám phá 2. Đặc điểm cơ bản
của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
+ Kết quả quan sát hình 2, 3:
- GV tổ chức GV chia lớp thành 6 nhóm Trạng Hình dạng
Chiếm
chuyên gia, tổ chức dạy học theo trạm: Ở thái
khoảng
mỗi trạm, HS quan sát hình để trả lời câu
không
hỏi và ghi kết quả theo mẫu bảng gợi ý.
gian
Nhóm 1 và nhóm 4:
Khí
Không
xác Không xác
+ HS quan sát phần
định/có
hình định
không khí trong bơm
dạng của vật
tiêm và trong bóng
chứa
bay ở hình 2 để trả
lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái khí có hình dạng xác định hay có
hình dạng của vật chứa nó?
+ HS tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm
tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái khí chiếm khoảng không gian
xác định hay không xác
định?
+ Kết quả quan sát hình 4:
Nhóm 2 và nhóm 5:
Trạng Hình dạng
Chiếm
+ HS quan sát hình
dạng của nước khi thay đổi vật chứa ở hình thái
khoảng
4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái lỏng
không
có hình dạng xác định hay có hình dạng
gian
của vật chứa nó?
Lỏng Không
xác Xác định
+ HS tiếp tục quan sát để so sánh số mi-liđịnh/có
hình
lít nước trong ống đong và bình tam giác ở
dạng của vật
hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái
chứa
lỏng chiếm khoảng không gian xác định
hay không xác định?
Nhóm 3 và nhóm 6:
+ HS đọc
thông
tin,
quan sát hình
5 để nhận xét
đặc điểm về
+ Kết quả quan sát hình 5,6:
hình dạng của chất ở trạng thái rắn.
Chiếm
+ HS tiếp tục quan sát mức nước trước và Trạng Hình
dạng
khoảng
sau khi thả viên đá ở hình 6 và trả lời câu thái
không
hỏi: Chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng
gian
không gian xác định hay không xác định?
Rắn
Xác định
Xác định
- GV yêu cầu các nhóm 1, 2, 3 và 4, 5, 6 di
chuyển tạo thành các nhóm mới có đủ các
nội dung thảo luận từ nhóm chuyên gia và
trình bày trong nhóm mới.
- GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Trạng Hình dạng
Chiếm
thái
khoảng
không gian
Khí
Không xác
Không xác
định và có
định
Lỏng hình dạng của Xác định
- Các nhóm di chuyển và tạo thành
nhóm mới.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe và chốt kiến thức.
vật chứa
Rắn
Xác định
Xác định
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động trò chơi: “Nhà tớ ở đâu?”
- GV tổ chức trò chơi “Nhà tớ ở đâu?”
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm hình để - HS tham gia chơi.
đưa mảnh ghép vào.
- Người ta đã vận dụng đặc điểm nào của chất
ở trạng thái rắn trong trò chơi xếp hình ở hình
7?
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời
tốt.
3.2. Phản hồi thông tin
- GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi:
Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm gì
để nước dâng lên trong bình? Lượng nước
dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của chất ở
trạng thái rắn?
- GV mời 1 HS trả lời, các HS khác chú ý
lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong cuộc
sống có rất nhiều tình huống cần dựa vào
đặc điểm của chất để giải quyết vấn đề.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
- Vận dụng được đặc điểm của chất
ở trạng thái rắn có hình dạng xác
định.
- Để mực nước trong bình dâng lên,
con quạ đã gắp sỏi cho vào bình
chứa nước. Lượng nước dâng lên thể
hiện rõ chất ở trạng thái rắn chiếm
khoảng không gian xác định.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về một số vật chất xung - Học sinh tham gia chia sẻ về một
quanh trong lớp và cho biết chất đó tồn tại ở số vật chất xung quang và xác định
thể nào?
thể tồn tại của chất đó.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất