Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Sơn
Ngày gửi: 21h:25' 23-01-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Sơn
Ngày gửi: 21h:25' 23-01-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21:
CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên
quan đến tìm giá trị phần trăm của một số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi
động bài học.
+ Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là:
Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần
A. 50 % B. 70%
C. 60%
D. 90 %
trăm của 2 số, em làm như thế
+ Câu 2: Điền vào chỗ chấm:
nào?
2
5 của 150 = …
Đáp án B. Nêu cách làm
A. 30
B. 60
C. 25
D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi
là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm
bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
A. 55 % B. 70%
C. 45%
D. 75 %
Đáp án: C. Vì sao số bi xanh
+ Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số %
chiếm 45% tổng số bi?
0,675 = ....... %
A. 675 % B. 6,75%
C. 67,5% D. 6750 %
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp án C. Để viết đúng số dưới
- Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến
dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì?
thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới
thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến
tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của
một số.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau
sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
+ Năm nay, nhà máy của chú đặt
kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải.
Hết nửa năm này, chú đã hoàn
thành 60 % kế hoạch rồi đấy.
+ Vậy trong nửa năm, các chú đã
tái chế được bao nhiêu tấn rác
thải ạ ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá
nhân, suy nghĩ cách tính.
- HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất
cách làm.
- HS thảo luận nhóm.
- Các nhóm chia sẻ cách làm, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gợi ý một số cách HS làm:
Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180
(tấn)
Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 =
180( tấn)
Cách 3: ( 300 : 100) x 60 =
180( tấn)
- Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ?
60
60
- Em coi 60 % =100 rồi tìm 100
của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) :
100 = 180 (tấn).
- GV chốt KQ đúng.
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế - Muốn tìm 30% của 300 em lấy
300 nhân với 60 rồi chia cho 100
nào?
hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi
nhân với 60.
- 100 %
- 180 tấn.
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300
tấn.
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
- HS trả lời.
làm như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó
nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của
một số.
- Cách tiến hành:
Bài 1/22 Tính:
a) Tìm 70% của 120 m2
b) Tìm 24,5% của 2 kg
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu
bài 1 vào nháp.
- Đáp án:
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2)
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào?
Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là
0,49 kg?
- Nêu cách làm phần c?
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm
giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng
chuyển sang bài 2.
Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị
bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi:
“Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá
15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai
một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và
mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá
120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú
bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS làm bài vào vở.
- GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
Bài giải
Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
nhóm đôi: thực
- HS làm việc
hiện bài tập 1
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Em lấy 120 nhân với 70 rối chia
cho 100.
- Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia
cho 100.
- HS trả lời.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác
nhận xét, bổ sung.
( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng)
Mỗi con thú bông được giảm số tiền là:
( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng
- Nêu câu lời giải khác?
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được
số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm?
- Em hãy nêu cách tìm?
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật
là bao nhiêu?
- Em vận dụng bài toán tìm giá trị
phần trăm của một số.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- ba lô: 212 500; thú bông:102
000
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật
GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? chơi.
Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi
như sau:
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1.
- HS đi lên theo số lượng yêu
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
cầu.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ
3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong
tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ)
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế
liên quan.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên
quan đến tìm giá trị phần trăm của một số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu?
+ Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100
+ Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá
+ Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000
mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là = 85 000 ( đồng)
100.000 đồng?
+ Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5
+ Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là
30.
+ Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 %
Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh
giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao
- HS lắng nghe.
nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: Học sinh tìm được giá trị phần trăm của một số và vận dụng vào một số tình
huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1.
18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19%
(19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100
g) (theo https://suckhoedoisong.vn).
Em hãy tính số gam đạm trong 250 g
thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn
nạc?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:
- Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng
con.( không viết câu lời giải)
- Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1
Bài giải
Hs lên chia sẻ bài làm.
Số gam đạm trong 250 g thịt bò là:
(250 x 18) : 100 = 45 (g)
Số gam đạm trong 200 g cá chép là:
(200 x 17) : 100 = 34 (g)
Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là:
(300 x 19) : 100 = 57 (g)
Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn
nạc: 57 g.
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Ai có câu lời giải khác?
- Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là:
- Em đã vận dụng kiến thức nào đã học
- Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm
để tìm được số gam đạm của mỗi loại
thực phẩm trên?
- Em hãy nêu cách tìm?
của một số.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục
gồm 300 người, trong đó có 40% mặc
áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại
mặc áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn
đó có bao nhiêu người mặc áo xanh ?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2
phút)
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
bài 2.
- GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu
thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu.
Cách 2:
Bài giải
Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số
phần trăm người mặc áo xanh là:
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm
bài vào nháp.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Cách 1:
Bài giải
Số người mặc áo đỏ là:
(300 x 40) : 100 = 120 (người)
100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%)
Số người mặc áo vàng là:
Số người mặc áo xanh là:
(300 x 25) : 100 = 75 (người)
(300 x 35) : 100 = 105 ( người)
Số người mặc áo xanh là:
Đáp số: 105 người.
300 - 120 - 75 = 105 (người)
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận
dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị
phần trăm của một số. Bài này có 2
cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh
và đúng.
Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một
ngân hàng là 7,4% một năm. Một
người gửi tiết kiệm 35 000 000 đồng.
Hỏi sau một năm:
a) Số tiền lãi là bao nhiêu?
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao
Đáp số: 105 người.
- HS đọc yêu cầu bài.
nhiêu?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV soi bài, nhận xét bài giải đúng.
- HS nêu.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh chia sẻ bài làm của mình:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài giải
a) Sau một năm, số tiền lãi là:
(35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng)
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng)
Đáp số: a) 2 590 000 đồng;
b) 37 590 000 đồng.
- Số tiền lãi sau 1 năm là:
- Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1
năm là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi
- Ai có câu trả lời khác?
- Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế là
35 000 000.
nào?
- Đây là một bài toán rất thực tế trong
đời sống.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản
xuất dệt may phải may được 850 bộ
quần áo đồng phục cho năm học mới.
Sau một thời gian, người ta thấy số bộ
quần áo may được bằng 70% số bộ
quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản
xuất đã may được bao nhiêu bộ quần áo
đồng phục?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá
nhân.
- Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng
nhóm.
- Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm
lên bảng lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - HS nhận xét, bổ sung.
đúng.
Bài giải
70
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
7
70% = 100 = 10
Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì
số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có:
Số bộ quần áo đã may là:
850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ)
Đáp số: 350 bộ quần áo.
- Để làm được bài này em cần vận dụng - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ.
những kiến thức nào đã học ?
- Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
- Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ?
và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước
sau :
+ Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra.
+ Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Đánh giá tổng kết tiết học.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
+ Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm
số lớn trước hoặc sau và ngược lại)
+ Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần
bằng nhau) x số phần của số lớn
+ Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần
bằng nhau) x số phần của số bé
+ Bước 4 : Kết luận đáp số của bài.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
____________________________________________________
TOÁN
Bài 42: MÁY TÍNH CẦM TAY (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia,
cộng, trừ với số tự nhiên.
- Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số
phần trăm của hai số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển
năng lực sử dụng công cụ toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết
vấn đề, tư duy toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “ Xì điện” để khởi
động bài học. GV sẽ đưa ra các phép tính từ
dễ đến khó để học sinh có thể tính nhẩm.
+ Câu 1: 15 x 10 = ?
+ Câu 2: 300 : 5 = ?
+ Câu 3: 11 x 12 = ?
+ Câu 4: 156 x 24 = ?
- Trả lời: 150
- Trả lời: 60
- Trả lời: 132
- Trả lời: không tính nhẩm được vì phép
tính phức tạp.
- Vì sao ở 3 phép tính đầu tiên em tính nhanh - Em có thể tính nhẩm theo các cách đã
ra kết quả ?
được học.
- Với phép tính ở câu 4 em phải tính như thế - Em đặt tính rồi tính.
nào?
- Trong thực tế còn có nhiều phép tính phức
tạp hơn, nhiều chữ số hơn làm cho chúng ta
mất nhiều thời gian. Vậy để giúp việc tính
toán của con người nhanh chóng, thuận tiện
hơn, người ta đã phát minh ra chiếc máy tính
cầm tay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng của nó.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo và cách sử dụng của MTCT.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và nêu tình huống:
HS quan sát và nêu tình huống:
- Mẹ đang tính tiền chi tiêu hàng tháng
- Trong tình huống trên, mẹ đang làm gì?
của gia đình bằng máy tính.
- Thế còn bà, thường dùng đồ vật gì để tính ? - Máy tính cầm tay.
- Vì sao lại gọi là MTCT ?
- Vì nó nhỏ gọn.
- GV cho HS quan sát hình ảnh về những
chiếc MTCT.
- MTCT có nhiều loại , màu sắc khác nhau,
MTCT còn được tích hợp trên một số thiết bị
di động như điện thoại, laptop, đồng hồ điện
tử…
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh và nêu:
+ Cấu tạo của chiếc MTCT.
+ Cách sử dụng.
- Thảo luận nhóm 2 nêu nội dung theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu.
- Đại diện nhóm chia sẻ:
+ Cấu tạo gồm : các nút bấm và màn
hình máy tính. HS nêu tên các nút bấm
và tác dụng của chúng như bức tranh
trong SGK.
+ Cách sử dụng: Học sinh thực hành.
- HS thực hành và báo cáo kết quả.
- Gv nhận xét phần thảo luận và cách sử
dụng MTCT. Tuyên dương.
- GV cho nhiều HS được thực hành sử dụng
MTCT.
3. Thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu:
- Cách tiến hành:
Bài 1/24: Chọn cách bấm máy tính cầm tay - HS đọc yêu cầu bài.
cho phù hợp với mỗi phép tính:
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ
và làm bài vào sách bằng cách nối các
đáp án giống nhau.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Khi thực hiện tính toán bằng MTCT em cần
lưu ý bấm các số và dấu đã cho theo thứ tự
từ trái sang phải. Sau khi bấm số và dấu +, -,
x, : thì phải bấm dấu = mới ra kết quả.
Bài 2/24: Thực hiện các phép tính sau rồi sử
dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả:
a) 1975 + 2025;
b)3871 – 189
c) 475 x 81
c) 51 : 6
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV tổ chức cho HS chơi một trò chơi như - HS đọc
sau:
+ GV chia lớp thành 2 đội lên bảng, mỗi đội
gồm 4 HS. Mỗi đội lần lượt cử 1 HS lên - HS lắng nghe luật chơi.
bảng thực hiện phép tính. Mỗi đội chỉ được
sử dụng máy tính để tính 2 phép tính đã
chọn. Đội nào hoàn thành trước và có kết
- HS chơi trò chơi.
quả đúng với 4 phép tính sẽ chiến thắng.
- GV chữa bài (có thể yêu cầu cả lớp sử
dụng máy tính cầm tay để kiểm tra)
- Trong các phép tính đã cho, nếu không sử
dụng máy tính, em thấy phép tính nào sẽ tính - Phép tính 475 x 81
khó khăn hơn?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3/24,25:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài rồi thảo luận theo
- HS đọc.
nhóm 2 và đưa ra ý kiến.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm
khác nhận xét.
Gọi ý:
a) Máy tính sẽ hiện kết quả là 21.
b) Giá trị của biểu thức đã cho là
11.
- Hai kết quả tính được là khác
nhau.
- GV chốt đáp án đúng.
- GV yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép - HS trả lời
tính trong biểu thức.
- GV có thể đưa ra một biểu thức phức tạp hơn và
yêu cầu các nhóm tính giá trị của biểu thức đó (có
thể dùng máy tính cầm tay). Nhóm nào tính được
kết quả chính xác nhanh nhất là nhóm chiến
thắng.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN
Bài 42: MÁY TÍNH CẦM TAY (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia,
cộng, trừ với số tự nhiên.
- Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số
phần trăm của hai số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển
năng lực sử dụng công cụ toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết
vấn đề, tư duy toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh sử dụng máy tính cầm
tay để thực hiện các phép tính sau :
+ Câu 1:Tính: 28 459 + 17 409 =
+ Trả lời: 45 868
+ Câu 2: Tính giá trị biểu thức:
1230 – 34 x 6 =
+ Trả lời: 1026
+ Câu 3: Tìm ?
+ Trả lời: 24 404
? + 24 568 = 48 972
+ Trả lời: 27
+ Câu 4: Tính 45% của 60
- Em bấm 45 x 60 : 100 = 27
- Nêu cách tính 45% của 60 bằng MTCT
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài cách tính như
bạn, cô giáo sẽ hướng dẫn các em cách tính tỉ số
phần trăm của hai số và giá trị phần trăm của một
số bằng MTCT nhanh hơn.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Học sinh biết sử dụng MTCT tính được tỉ số phần trăm của hai số và giá trị
phần trăm của một số và vận dụng vào một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh, nêu tình
quan sát và nêu tình huống:
huống
a) Tình huống 1:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực
hiện theo nhóm 2
- HS đọc tình huống 1.
- Sử dụng máy tính thực hiện: 1
bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi
kết quả. Chia sẻ kết quả
- Vậy muốn tính giá trị phần trăm của một số bằng
MTCT , em làm như thế nào?
- Em chỉ cần lấy số đó nhân với số
phần trăm đã cho rồi ấn nút %, dấu
= là ra được kết quả.
b) Tình huống 2:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực - HS đọc tình huống 2.
hiện theo nhóm đôi.
- Sử dụng máy tính thực hiện: 1
bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi
kết quả. Chia sẻ kết quả
- Vậy muốn tính tỉ số phần trăm của hai số bằng
MTCT , em làm như thế nào?
- Em chỉ cần lấy số thứ nhất chia
cho số thứ hai rồi nhấn nút % và
cuối cùng là dấu =
- GV giới thiệu bài
3. Thực hành :
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng tính được tỉ số phần trăm của hai số và giá trị phần trăm
của một số và vận dụng vào một số tình huống thực tế bằng MTCT.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Sử dụng máy tính cầm tay để tính:
- GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài
a) 8% của 35
b) 32% của 4
và làm vào vở.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài và làm vào vở.
- HS chia sẻ bài làm
- GV soi bài , nhận xét.
- Kết quả:
a) 8% của 35 = 35 x 8% = 2,8
b) 32% của 4= 4 x 32 % = 1,28.
Bài 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số
phần trăm của :
a) 16 và 80
b) 38 và 125
- GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở.
- GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài
và làm vào vở.
- HS chia sẻ bài làm
- Kết quả:
a) 16 : 80% = 20 %
b) 38 : 125% = 30,4 %
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Một cửa hàng áp dụng chính sách
khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng
từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền
được hoàn của mỗi hóa đơn sau:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm
- HS đọc, suy nghĩ và TLCH
việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 1.
- HS thảo luận nhóm. Chia sẻ.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Hóa đơn 1 không được hoàn tiền vì
Tổng giá trị hóa đơn < 1 000 000
Ta có : 275 000 + 599 000 + 120 000
= 994 000 ( đồng).
- Hóa đơn 2: Tổng giá trị hóa đơn là:
850 000 + 250 000 = 1 100 000
( đồng).
Vậy ta tính số tiền được hoàn như
sau: 1 100 000 x 10% = 110 000
( đồng).
Bài 2: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào
ngân hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử
dụng MTCT để tính số tiền lãi mà chú nhận
được sau 1 năm.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm
việc cá nhân.
- HS đọc, suy nghĩ và TLCH
- Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 2.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS thảo luận nhóm. Chia sẻ.
- Gv nhận xét giờ học, dặn dò BVN.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Cách tính: 250 000 000 x 8% =
20 000 000 ( đồng)
Vậy sau 1 năm bác nhận được số tiền
lãi là 20 000 000 đồng.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TOÁN
Bài 43: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các dạng toán có lời văn vể phép nhân, phép chia, tính giá trị phần trăm
của một số,...
- HS được sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép tính hoặc thực hiện
phép tính với hai số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên
quan đến tìm giá trị phần trăm của một số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng máy
tính cầm tay để thực hiện một số bài toán
sau:
+ Câu 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số:
+ Trả lời: 29 : 40% = 72,5 %
29 và 40
+ Trả lời: 76,5
+ Câu 2: Tính giá trị biểu thức:
+ Trả lời: 30% x 110 = 33
18,36 : 1,2 x 5 =
+ Câu 3: Tính 30 % của 110
+ Trả lời: 378
+ Câu 4: Tính giá trị biểu thức:
6 312 : 12 – 148 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: củng cố dạng bài tính giá trị phần trăm của một số và áp dụng vào bài toán
thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Cô Hường đã mua 7 chiếc - HS đọc yêu cầu bài 1.
vòng, mỗi chiếc có giá 25 000 đồng.
Hỏi cô Hường cần trả chúng mình
bao nhiêu tiền?
- Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:
- Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 con.( không viết câu lời giải)
Bài giải
Hs lên chia sẻ bài làm.
Cô Hường cần trả chúng mình số tiền là:
25 000 x 7 = 175 000 ( đồng)
Đáp số: 175 000 đồng
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Ai có câu lời giải khác?
Bài 2: Chúng mình áp dụng chương
trình khuyến mại giảm giá 20% cho
bất kì ai mua nhiều hơn 10 chiếc
vòng. Thầy Hải đã mua 18 chiếc vòng,
mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi thầy
Hải cần trả chúng mình bao nhiêu
tiền?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2
phút)
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
bài 2.
- GV nhận xét bài giải đúng.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm
bài vào nháp.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài giải
Thầy Hải cần trả số tiền là :
25 000 x 18 = 450 000 ( đồng)
Vì được giảm giá 20% nên số tiền cuối cùng
thầy phải trả là:
450 000 – ( 450 000 x 20%) = 360 000
( đồng)
Đáp số 360 000 ( đồng)
- GV yêu cầu HS nêu cách sử dụng máy
tính
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận
dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị
phần trăm của một số và sử dụng máy
tính cầm tay để tính cho nhanh.
Bài 3: Những chiếc vòng còn lại của
chúng mình có một doanh nghiệp địa
phương mua với giá tổng cộng là 3
000 000 đồng. Hỏi mỗi chiếc vòng đó
giá bao nhiêu tiền ?
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- Bài có mấy yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV soi bài, nhận xét bài giải đúng.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh chia sẻ bài làm của mình:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài giải
Số vòng còn lại của các bạn là:
100 - 7 – 18 = 75 ( chiếc)
Mỗi chiếc vòng có giá tiền là:
3 000 000 : 75 = 40 000 ( đồng)
Đáp số: 40 000 đồng
- Ai có câu trả lời khác?
- Để tính số vòng còn lại, em đã làm
- Em lấy số vòng ban đầu trừ đi số vòng mà
như thế nào?
thầy Hải và cô Hường đã mua.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức...
CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên
quan đến tìm giá trị phần trăm của một số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi
động bài học.
+ Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là:
Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần
A. 50 % B. 70%
C. 60%
D. 90 %
trăm của 2 số, em làm như thế
+ Câu 2: Điền vào chỗ chấm:
nào?
2
5 của 150 = …
Đáp án B. Nêu cách làm
A. 30
B. 60
C. 25
D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi
là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm
bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
A. 55 % B. 70%
C. 45%
D. 75 %
Đáp án: C. Vì sao số bi xanh
+ Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số %
chiếm 45% tổng số bi?
0,675 = ....... %
A. 675 % B. 6,75%
C. 67,5% D. 6750 %
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Đáp án C. Để viết đúng số dưới
- Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến
dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì?
thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới
thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến
tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của
một số.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau
sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
+ Năm nay, nhà máy của chú đặt
kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải.
Hết nửa năm này, chú đã hoàn
thành 60 % kế hoạch rồi đấy.
+ Vậy trong nửa năm, các chú đã
tái chế được bao nhiêu tấn rác
thải ạ ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá
nhân, suy nghĩ cách tính.
- HS làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất
cách làm.
- HS thảo luận nhóm.
- Các nhóm chia sẻ cách làm, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gợi ý một số cách HS làm:
Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180
(tấn)
Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 =
180( tấn)
Cách 3: ( 300 : 100) x 60 =
180( tấn)
- Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ?
60
60
- Em coi 60 % =100 rồi tìm 100
của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) :
100 = 180 (tấn).
- GV chốt KQ đúng.
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế - Muốn tìm 30% của 300 em lấy
300 nhân với 60 rồi chia cho 100
nào?
hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi
nhân với 60.
- 100 %
- 180 tấn.
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300
tấn.
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
- HS trả lời.
làm như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó
nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của
một số.
- Cách tiến hành:
Bài 1/22 Tính:
a) Tìm 70% của 120 m2
b) Tìm 24,5% của 2 kg
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu
bài 1 vào nháp.
- Đáp án:
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2)
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào?
Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là
0,49 kg?
- Nêu cách làm phần c?
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm
giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng
chuyển sang bài 2.
Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị
bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi:
“Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá
15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai
một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và
mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá
120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú
bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS làm bài vào vở.
- GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
Bài giải
Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là:
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
nhóm đôi: thực
- HS làm việc
hiện bài tập 1
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Em lấy 120 nhân với 70 rối chia
cho 100.
- Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia
cho 100.
- HS trả lời.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác
nhận xét, bổ sung.
( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng)
Mỗi con thú bông được giảm số tiền là:
( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng
- Nêu câu lời giải khác?
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được
số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm?
- Em hãy nêu cách tìm?
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật
là bao nhiêu?
- Em vận dụng bài toán tìm giá trị
phần trăm của một số.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- ba lô: 212 500; thú bông:102
000
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật
GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? chơi.
Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi
như sau:
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1.
- HS đi lên theo số lượng yêu
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
cầu.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ
3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong
tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ)
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế
liên quan.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên
quan đến tìm giá trị phần trăm của một số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu?
+ Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100
+ Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá
+ Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000
mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là = 85 000 ( đồng)
100.000 đồng?
+ Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5
+ Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là
30.
+ Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 %
Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh
giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao
- HS lắng nghe.
nhiêu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: Học sinh tìm được giá trị phần trăm của một số và vận dụng vào một số tình
huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1.
18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19%
(19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100
g) (theo https://suckhoedoisong.vn).
Em hãy tính số gam đạm trong 250 g
thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn
nạc?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:
- Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng
con.( không viết câu lời giải)
- Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1
Bài giải
Hs lên chia sẻ bài làm.
Số gam đạm trong 250 g thịt bò là:
(250 x 18) : 100 = 45 (g)
Số gam đạm trong 200 g cá chép là:
(200 x 17) : 100 = 34 (g)
Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là:
(300 x 19) : 100 = 57 (g)
Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn
nạc: 57 g.
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Ai có câu lời giải khác?
- Ví dụ : 250g thịt bò có số gam đạm là:
- Em đã vận dụng kiến thức nào đã học
- Em vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm
để tìm được số gam đạm của mỗi loại
thực phẩm trên?
- Em hãy nêu cách tìm?
của một số.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
Bài 2/22 Một đội đồng diễn thể dục
gồm 300 người, trong đó có 40% mặc
áo đỏ, 25% mặc áo vàng, số còn lại
mặc áo xanh. Hỏi trong đội đồng diễn
đó có bao nhiêu người mặc áo xanh ?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2
phút)
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
bài 2.
- GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu
thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu.
Cách 2:
Bài giải
Nếu coi 300 người chiếm 100% thì số
phần trăm người mặc áo xanh là:
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm
bài vào nháp.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Cách 1:
Bài giải
Số người mặc áo đỏ là:
(300 x 40) : 100 = 120 (người)
100 – ( 40 + 25 ) = 35 (%)
Số người mặc áo vàng là:
Số người mặc áo xanh là:
(300 x 25) : 100 = 75 (người)
(300 x 35) : 100 = 105 ( người)
Số người mặc áo xanh là:
Đáp số: 105 người.
300 - 120 - 75 = 105 (người)
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận
dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị
phần trăm của một số. Bài này có 2
cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh
và đúng.
Bài 3/ 22: Lãi suất tiết kiệm ở một
ngân hàng là 7,4% một năm. Một
người gửi tiết kiệm 35 000 000 đồng.
Hỏi sau một năm:
a) Số tiền lãi là bao nhiêu?
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là bao
Đáp số: 105 người.
- HS đọc yêu cầu bài.
nhiêu?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV soi bài, nhận xét bài giải đúng.
- HS nêu.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh chia sẻ bài làm của mình:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài giải
a) Sau một năm, số tiền lãi là:
(35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng)
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng)
Đáp số: a) 2 590 000 đồng;
b) 37 590 000 đồng.
- Số tiền lãi sau 1 năm là:
- Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1
năm là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi
- Ai có câu trả lời khác?
- Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế là
35 000 000.
nào?
- Đây là một bài toán rất thực tế trong
đời sống.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4/ 22:Theo kế hoạch, một tổ sản
xuất dệt may phải may được 850 bộ
quần áo đồng phục cho năm học mới.
Sau một thời gian, người ta thấy số bộ
quần áo may được bằng 70% số bộ
quần áo chưa may. Hỏi lúc đó, tổ sản
xuất đã may được bao nhiêu bộ quần áo
đồng phục?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá
nhân.
- Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng
nhóm.
- Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm
lên bảng lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - HS nhận xét, bổ sung.
đúng.
Bài giải
70
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
7
70% = 100 = 10
Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì
số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có:
Số bộ quần áo đã may là:
850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ)
Đáp số: 350 bộ quần áo.
- Để làm được bài này em cần vận dụng - Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ.
những kiến thức nào đã học ?
- Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
- Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ?
và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước
sau :
+ Bước 1 : Vẽ sơ đồ dữ kiện bài ra.
+ Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Đánh giá tổng kết tiết học.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
+ Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm
số lớn trước hoặc sau và ngược lại)
+ Số lớn = (Tổng hai số : tổng số phần
bằng nhau) x số phần của số lớn
+ Số bé = (Tổng hai số : tổng số phần
bằng nhau) x số phần của số bé
+ Bước 4 : Kết luận đáp số của bài.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
____________________________________________________
TOÁN
Bài 42: MÁY TÍNH CẦM TAY (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia,
cộng, trừ với số tự nhiên.
- Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số
phần trăm của hai số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển
năng lực sử dụng công cụ toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết
vấn đề, tư duy toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “ Xì điện” để khởi
động bài học. GV sẽ đưa ra các phép tính từ
dễ đến khó để học sinh có thể tính nhẩm.
+ Câu 1: 15 x 10 = ?
+ Câu 2: 300 : 5 = ?
+ Câu 3: 11 x 12 = ?
+ Câu 4: 156 x 24 = ?
- Trả lời: 150
- Trả lời: 60
- Trả lời: 132
- Trả lời: không tính nhẩm được vì phép
tính phức tạp.
- Vì sao ở 3 phép tính đầu tiên em tính nhanh - Em có thể tính nhẩm theo các cách đã
ra kết quả ?
được học.
- Với phép tính ở câu 4 em phải tính như thế - Em đặt tính rồi tính.
nào?
- Trong thực tế còn có nhiều phép tính phức
tạp hơn, nhiều chữ số hơn làm cho chúng ta
mất nhiều thời gian. Vậy để giúp việc tính
toán của con người nhanh chóng, thuận tiện
hơn, người ta đã phát minh ra chiếc máy tính
cầm tay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng của nó.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo và cách sử dụng của MTCT.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và nêu tình huống:
HS quan sát và nêu tình huống:
- Mẹ đang tính tiền chi tiêu hàng tháng
- Trong tình huống trên, mẹ đang làm gì?
của gia đình bằng máy tính.
- Thế còn bà, thường dùng đồ vật gì để tính ? - Máy tính cầm tay.
- Vì sao lại gọi là MTCT ?
- Vì nó nhỏ gọn.
- GV cho HS quan sát hình ảnh về những
chiếc MTCT.
- MTCT có nhiều loại , màu sắc khác nhau,
MTCT còn được tích hợp trên một số thiết bị
di động như điện thoại, laptop, đồng hồ điện
tử…
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh và nêu:
+ Cấu tạo của chiếc MTCT.
+ Cách sử dụng.
- Thảo luận nhóm 2 nêu nội dung theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu.
- Đại diện nhóm chia sẻ:
+ Cấu tạo gồm : các nút bấm và màn
hình máy tính. HS nêu tên các nút bấm
và tác dụng của chúng như bức tranh
trong SGK.
+ Cách sử dụng: Học sinh thực hành.
- HS thực hành và báo cáo kết quả.
- Gv nhận xét phần thảo luận và cách sử
dụng MTCT. Tuyên dương.
- GV cho nhiều HS được thực hành sử dụng
MTCT.
3. Thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu:
- Cách tiến hành:
Bài 1/24: Chọn cách bấm máy tính cầm tay - HS đọc yêu cầu bài.
cho phù hợp với mỗi phép tính:
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ
và làm bài vào sách bằng cách nối các
đáp án giống nhau.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Khi thực hiện tính toán bằng MTCT em cần
lưu ý bấm các số và dấu đã cho theo thứ tự
từ trái sang phải. Sau khi bấm số và dấu +, -,
x, : thì phải bấm dấu = mới ra kết quả.
Bài 2/24: Thực hiện các phép tính sau rồi sử
dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả:
a) 1975 + 2025;
b)3871 – 189
c) 475 x 81
c) 51 : 6
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV tổ chức cho HS chơi một trò chơi như - HS đọc
sau:
+ GV chia lớp thành 2 đội lên bảng, mỗi đội
gồm 4 HS. Mỗi đội lần lượt cử 1 HS lên - HS lắng nghe luật chơi.
bảng thực hiện phép tính. Mỗi đội chỉ được
sử dụng máy tính để tính 2 phép tính đã
chọn. Đội nào hoàn thành trước và có kết
- HS chơi trò chơi.
quả đúng với 4 phép tính sẽ chiến thắng.
- GV chữa bài (có thể yêu cầu cả lớp sử
dụng máy tính cầm tay để kiểm tra)
- Trong các phép tính đã cho, nếu không sử
dụng máy tính, em thấy phép tính nào sẽ tính - Phép tính 475 x 81
khó khăn hơn?
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3/24,25:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài rồi thảo luận theo
- HS đọc.
nhóm 2 và đưa ra ý kiến.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm
khác nhận xét.
Gọi ý:
a) Máy tính sẽ hiện kết quả là 21.
b) Giá trị của biểu thức đã cho là
11.
- Hai kết quả tính được là khác
nhau.
- GV chốt đáp án đúng.
- GV yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép - HS trả lời
tính trong biểu thức.
- GV có thể đưa ra một biểu thức phức tạp hơn và
yêu cầu các nhóm tính giá trị của biểu thức đó (có
thể dùng máy tính cầm tay). Nhóm nào tính được
kết quả chính xác nhanh nhất là nhóm chiến
thắng.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_____________________________________________
TOÁN
Bài 42: MÁY TÍNH CẦM TAY (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia,
cộng, trừ với số tự nhiên.
- Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số
phần trăm của hai số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển
năng lực sử dụng công cụ toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết
vấn đề, tư duy toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh sử dụng máy tính cầm
tay để thực hiện các phép tính sau :
+ Câu 1:Tính: 28 459 + 17 409 =
+ Trả lời: 45 868
+ Câu 2: Tính giá trị biểu thức:
1230 – 34 x 6 =
+ Trả lời: 1026
+ Câu 3: Tìm ?
+ Trả lời: 24 404
? + 24 568 = 48 972
+ Trả lời: 27
+ Câu 4: Tính 45% của 60
- Em bấm 45 x 60 : 100 = 27
- Nêu cách tính 45% của 60 bằng MTCT
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài cách tính như
bạn, cô giáo sẽ hướng dẫn các em cách tính tỉ số
phần trăm của hai số và giá trị phần trăm của một
số bằng MTCT nhanh hơn.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Học sinh biết sử dụng MTCT tính được tỉ số phần trăm của hai số và giá trị
phần trăm của một số và vận dụng vào một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh, nêu tình
quan sát và nêu tình huống:
huống
a) Tình huống 1:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực
hiện theo nhóm 2
- HS đọc tình huống 1.
- Sử dụng máy tính thực hiện: 1
bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi
kết quả. Chia sẻ kết quả
- Vậy muốn tính giá trị phần trăm của một số bằng
MTCT , em làm như thế nào?
- Em chỉ cần lấy số đó nhân với số
phần trăm đã cho rồi ấn nút %, dấu
= là ra được kết quả.
b) Tình huống 2:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực - HS đọc tình huống 2.
hiện theo nhóm đôi.
- Sử dụng máy tính thực hiện: 1
bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi
kết quả. Chia sẻ kết quả
- Vậy muốn tính tỉ số phần trăm của hai số bằng
MTCT , em làm như thế nào?
- Em chỉ cần lấy số thứ nhất chia
cho số thứ hai rồi nhấn nút % và
cuối cùng là dấu =
- GV giới thiệu bài
3. Thực hành :
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng tính được tỉ số phần trăm của hai số và giá trị phần trăm
của một số và vận dụng vào một số tình huống thực tế bằng MTCT.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Sử dụng máy tính cầm tay để tính:
- GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài
a) 8% của 35
b) 32% của 4
và làm vào vở.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài và làm vào vở.
- HS chia sẻ bài làm
- GV soi bài , nhận xét.
- Kết quả:
a) 8% của 35 = 35 x 8% = 2,8
b) 32% của 4= 4 x 32 % = 1,28.
Bài 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số
phần trăm của :
a) 16 và 80
b) 38 và 125
- GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở.
- GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài
và làm vào vở.
- HS chia sẻ bài làm
- Kết quả:
a) 16 : 80% = 20 %
b) 38 : 125% = 30,4 %
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Một cửa hàng áp dụng chính sách
khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng
từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền
được hoàn của mỗi hóa đơn sau:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm
- HS đọc, suy nghĩ và TLCH
việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 1.
- HS thảo luận nhóm. Chia sẻ.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Hóa đơn 1 không được hoàn tiền vì
Tổng giá trị hóa đơn < 1 000 000
Ta có : 275 000 + 599 000 + 120 000
= 994 000 ( đồng).
- Hóa đơn 2: Tổng giá trị hóa đơn là:
850 000 + 250 000 = 1 100 000
( đồng).
Vậy ta tính số tiền được hoàn như
sau: 1 100 000 x 10% = 110 000
( đồng).
Bài 2: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào
ngân hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử
dụng MTCT để tính số tiền lãi mà chú nhận
được sau 1 năm.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm
việc cá nhân.
- HS đọc, suy nghĩ và TLCH
- Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 2.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS thảo luận nhóm. Chia sẻ.
- Gv nhận xét giờ học, dặn dò BVN.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Cách tính: 250 000 000 x 8% =
20 000 000 ( đồng)
Vậy sau 1 năm bác nhận được số tiền
lãi là 20 000 000 đồng.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TOÁN
Bài 43: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các dạng toán có lời văn vể phép nhân, phép chia, tính giá trị phần trăm
của một số,...
- HS được sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép tính hoặc thực hiện
phép tính với hai số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên
quan đến tìm giá trị phần trăm của một số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải
quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng máy
tính cầm tay để thực hiện một số bài toán
sau:
+ Câu 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số:
+ Trả lời: 29 : 40% = 72,5 %
29 và 40
+ Trả lời: 76,5
+ Câu 2: Tính giá trị biểu thức:
+ Trả lời: 30% x 110 = 33
18,36 : 1,2 x 5 =
+ Câu 3: Tính 30 % của 110
+ Trả lời: 378
+ Câu 4: Tính giá trị biểu thức:
6 312 : 12 – 148 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: củng cố dạng bài tính giá trị phần trăm của một số và áp dụng vào bài toán
thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Cô Hường đã mua 7 chiếc - HS đọc yêu cầu bài 1.
vòng, mỗi chiếc có giá 25 000 đồng.
Hỏi cô Hường cần trả chúng mình
bao nhiêu tiền?
- Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:
- Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 con.( không viết câu lời giải)
Bài giải
Hs lên chia sẻ bài làm.
Cô Hường cần trả chúng mình số tiền là:
25 000 x 7 = 175 000 ( đồng)
Đáp số: 175 000 đồng
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai).
- Ai có câu lời giải khác?
Bài 2: Chúng mình áp dụng chương
trình khuyến mại giảm giá 20% cho
bất kì ai mua nhiều hơn 10 chiếc
vòng. Thầy Hải đã mua 18 chiếc vòng,
mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi thầy
Hải cần trả chúng mình bao nhiêu
tiền?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2
phút)
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
bài 2.
- GV nhận xét bài giải đúng.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm
bài vào nháp.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài giải
Thầy Hải cần trả số tiền là :
25 000 x 18 = 450 000 ( đồng)
Vì được giảm giá 20% nên số tiền cuối cùng
thầy phải trả là:
450 000 – ( 450 000 x 20%) = 360 000
( đồng)
Đáp số 360 000 ( đồng)
- GV yêu cầu HS nêu cách sử dụng máy
tính
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận
dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị
phần trăm của một số và sử dụng máy
tính cầm tay để tính cho nhanh.
Bài 3: Những chiếc vòng còn lại của
chúng mình có một doanh nghiệp địa
phương mua với giá tổng cộng là 3
000 000 đồng. Hỏi mỗi chiếc vòng đó
giá bao nhiêu tiền ?
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- Bài có mấy yêu cầu?
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV soi bài, nhận xét bài giải đúng.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh chia sẻ bài làm của mình:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài giải
Số vòng còn lại của các bạn là:
100 - 7 – 18 = 75 ( chiếc)
Mỗi chiếc vòng có giá tiền là:
3 000 000 : 75 = 40 000 ( đồng)
Đáp số: 40 000 đồng
- Ai có câu trả lời khác?
- Để tính số vòng còn lại, em đã làm
- Em lấy số vòng ban đầu trừ đi số vòng mà
như thế nào?
thầy Hải và cô Hường đã mua.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức...
 






Các ý kiến mới nhất