Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mùi Văn Nam
Ngày gửi: 16h:53' 17-08-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Mùi Văn Nam
Ngày gửi: 16h:53' 17-08-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày giảng, thứ tư: 06/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiếng Việt
Chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị
Tiết 1+2: Đọc: NGÀY GẶP LẠI (T1)
Nói và nghe: MÙA HÈ CỦA EM (T2).
Số tiết: 3 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị
và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. GV: SGK, vở, bút,…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang
làm gì?
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang
làm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
diều.
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang câu
cá.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá: (33')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là,
năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui
khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong
mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì
khác với Sơn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
một chiếc diều rất xinh; Chi mừng
rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
chuyện kể với nhau).
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau,
câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà
được bố tập xe đạp. Còn Sơn về
quê theo ông bà trồng rau, câu cá,
theo các bạn thả diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
nghĩ của mình.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý
kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm
của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa - 2-3 HS nhắc lại.
hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở
nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em (17')
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của
em.
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì đáng nhớ của mình trong mùa hè.
và giữ an toàn trong mùa hè đều được.
- HS kể về điều đáng nhớ của
- GV nhận xét, tuyên dương.
mình trong mùa hè.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em
có gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về nay của em có gì khác với mùa hè
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
năm ngoái.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày trước lớp.
4. Vận dụng: (10')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi.
làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như
phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Củng cố, dặn dò: (5')
- Các em vừa học bài gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Ngày giảng, thứ năm: 07/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiếng Việt
Tiết 3: Viết: Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ (T3)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. HS: - SGK, vở, bút,…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (20')
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp
thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm
của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế,
lưng, mát.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
+ Trả lời: cá chép.
+ Trả lời: quả khế.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu
bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát
tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng
c hoặc k.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho
nhau.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự
vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (7')
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ hè,
đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không
thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao
(những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách,
xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế
hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao đổi
với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết
lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.
4. Củng cố, dặn dò: (3')
- Các em vừa học bài gì?
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm,
kẹo, cân, kéo, cờ, cửa
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
- HS lắng nghe để lựa
chọn.
- Lên kế hoạch trao đổi
với người thân trong thời
điểm thích hợp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Ngày giảng, thứ năm: 07/09/2023
Ngày giảng, thứ sáu: 08/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiếng Việt
Chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị
Tiết 4+5: Đọc: VỀ THĂM QUÊ (T1)
Viết: ÔN CHỮ VIẾT HOA A, Ă, Â (T2)
Số tiết: 4 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ
hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời
câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội
dung bài.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn
vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng
rỡ chạy ra; Hai bạn có bao
nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Bài
văn cho biết trải nghiệm mùa
hè của các bạn nhỏ rất thú vị
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (30')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng
mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv
giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì
về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc
được đi đến những nơi xa, dù
ở thành phố hay nông thôn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm
nhận được niềm vui của bà
khi được gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan
tâm tới sức khoẻ của bà, nhận
ra bà yếu hơn, biết bà vất vả
nhiều.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu + Vườn bà có nhiều quả...cho
thương của bà dành cho con cháu.
cháu về ra hái: Thể hiện bà
luôn nghĩ đến con cháu, muốn
dành hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể
hiện bà yêu thương cháu,
chăm sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà
kể chuyện...điều mà các cháu
nhỏ thích.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích + Được bà chăm sóc, yêu
trong kì nghỉ hè ở quê?
thương; có nhiều trái cây
ngon; được bà kể chuyện,...
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và thơ.
cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho
con cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc
một lượt.
lần lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước - Một số HS thi đọc thuộc
lớp.
lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết: (20')
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, - HS quan sát video.
Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố
15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới thiệu
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa A,
Ă, Â.
- HS đọc tên riêng: Đông
Anh.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Đông Anh
vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Ai về đến huyện Đông Anh
về một miền quê có di tích gắn liền với câu chuyện
An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A,
Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng: (10')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
Ghé xem phong cảnh Loa
Thành Thục Vương
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Củng cố, dặn dò: (5')
- Các em vừa học bài gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________
Ngày giảng, thứ bảy: 09/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiếng Việt
Tiết 6+7: Luyện tập: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU GIỚI
THIỆU, CÂU HOẠT ĐỘNG. VIẾT TIN NHẮN (T3+4)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ
con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và
câu nêu hoạt động.
- Biết viết tin nhắn trên điện thoại.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết
ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Về thăm quê”
trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi
nghỉ hè?
+ Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối bài “Về thăm quê”
trả lời câu hỏi: Nội dung của bài thơ nói gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá: (35')
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
nhân, nhóm)
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động. (Làm việc nhóm 2)
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi:
- 1 HS đọc bài và trả lời:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
- 1 HS đọc bài và trả lời:
+ Bài thơ thể hiện tình cảm, suy
nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà và cảm
nhận được những tình cảm của
bà dành cho con cháu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
b. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động
Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt
câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. (làm việc cá
nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu
trong vở nháp.
- Mời HS đọc câu đã đặt.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép
các từ ngữ để tạo thành câu:
Chim chóc bay đi tìm hoa.
Bầy ong
đua nhau hót trong vòm cây.
Đàn cá
bơi dưới hồ nước.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
+ Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây.
+ Bầy ong bay đi tìm hoa.
+ Đàn cá bơi dưới hồ nước.
2.2. Hoạt động 2: Luyện viết tin nhắn.
a. Nhận biết các cách viết tin nhắn. (làm việc
chung cả lớp)
Bài tập 1: So sách để tìm diểm khác nhau giữa
hai tin nhắn.
a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn.
b. Nội dung tin nhắn.
c. Phương tiện thực hiện.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS suy nghĩ, đặt câu vào vở
nháp.
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét ché nhau.
- Theo dõi bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- HS nhận xét trình bày của
bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án.
b. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân)
Bài tập 2: Em hãy viết tin nhắn theo một trong
các tình huống sau:
a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ
dùng học tập.
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn
truyện.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin
nhắn vào vở.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài tập 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện
lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn
trong nhóm đọc tin mình viết, các thành viên
trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng: (25')
- GV cho HS đọc bài mở rộng “Đi tàu Thống
nhất” trong SGK.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu
thích trong bài.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm
những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động
yêu thích của em.
4. Củng cố, dặn dò: (5')
- Các em vừa học bài gì?
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS thực hành viết tin nhắn
vào vở.
- HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn trình bày.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, điều chỉnh.
- HS đọc bài mở rộng.
- HS trả lời theo ý thích của
mình.
- HS lắng nghe, về nhà thực
hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
Ngày giảng, thứ tư: 06/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiếng Việt
Chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị
Tiết 1+2: Đọc: NGÀY GẶP LẠI (T1)
Nói và nghe: MÙA HÈ CỦA EM (T2).
Số tiết: 3 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị
và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. GV: SGK, vở, bút,…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang
làm gì?
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang
làm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
diều.
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang câu
cá.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá: (33')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là,
năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui
khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong
mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì
khác với Sơn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
một chiếc diều rất xinh; Chi mừng
rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
chuyện kể với nhau).
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau,
câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà
được bố tập xe đạp. Còn Sơn về
quê theo ông bà trồng rau, câu cá,
theo các bạn thả diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
nghĩ của mình.
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý
kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm
của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa - 2-3 HS nhắc lại.
hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở
nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em (17')
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của
em.
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì đáng nhớ của mình trong mùa hè.
và giữ an toàn trong mùa hè đều được.
- HS kể về điều đáng nhớ của
- GV nhận xét, tuyên dương.
mình trong mùa hè.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em
có gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về nay của em có gì khác với mùa hè
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
năm ngoái.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày trước lớp.
4. Vận dụng: (10')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi.
làm gì?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như
phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Củng cố, dặn dò: (5')
- Các em vừa học bài gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Ngày giảng, thứ năm: 07/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiếng Việt
Tiết 3: Viết: Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ (T3)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. HS: - SGK, vở, bút,…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (20')
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp
thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm
của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế,
lưng, mát.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
+ Trả lời: cá chép.
+ Trả lời: quả khế.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu
bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát
tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng
c hoặc k.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho
nhau.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự
vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (7')
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ hè,
đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không
thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao
(những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách,
xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế
hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao đổi
với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết
lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.
4. Củng cố, dặn dò: (3')
- Các em vừa học bài gì?
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm,
kẹo, cân, kéo, cờ, cửa
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
- HS lắng nghe để lựa
chọn.
- Lên kế hoạch trao đổi
với người thân trong thời
điểm thích hợp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_________________________________________
Ngày giảng, thứ năm: 07/09/2023
Ngày giảng, thứ sáu: 08/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiếng Việt
Chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị
Tiết 4+5: Đọc: VỀ THĂM QUÊ (T1)
Viết: ÔN CHỮ VIẾT HOA A, Ă, Â (T2)
Số tiết: 4 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ
hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời
câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội
dung bài.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn
vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng
rỡ chạy ra; Hai bạn có bao
nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Bài
văn cho biết trải nghiệm mùa
hè của các bạn nhỏ rất thú vị
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (30')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng
mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv
giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì
về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc
được đi đến những nơi xa, dù
ở thành phố hay nông thôn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm
nhận được niềm vui của bà
khi được gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan
tâm tới sức khoẻ của bà, nhận
ra bà yếu hơn, biết bà vất vả
nhiều.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu + Vườn bà có nhiều quả...cho
thương của bà dành cho con cháu.
cháu về ra hái: Thể hiện bà
luôn nghĩ đến con cháu, muốn
dành hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể
hiện bà yêu thương cháu,
chăm sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà
kể chuyện...điều mà các cháu
nhỏ thích.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích + Được bà chăm sóc, yêu
trong kì nghỉ hè ở quê?
thương; có nhiều trái cây
ngon; được bà kể chuyện,...
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và thơ.
cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho
con cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc
một lượt.
lần lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước - Một số HS thi đọc thuộc
lớp.
lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết: (20')
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, - HS quan sát video.
Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố
15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới thiệu
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa A,
Ă, Â.
- HS đọc tên riêng: Đông
Anh.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Đông Anh
vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Ai về đến huyện Đông Anh
về một miền quê có di tích gắn liền với câu chuyện
An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A,
Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng: (10')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
Ghé xem phong cảnh Loa
Thành Thục Vương
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Củng cố, dặn dò: (5')
- Các em vừa học bài gì?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________
Ngày giảng, thứ bảy: 09/09/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiếng Việt
Tiết 6+7: Luyện tập: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU GIỚI
THIỆU, CÂU HOẠT ĐỘNG. VIẾT TIN NHẮN (T3+4)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ
con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và
câu nêu hoạt động.
- Biết viết tin nhắn trên điện thoại.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết
ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Về thăm quê”
trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi
nghỉ hè?
+ Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối bài “Về thăm quê”
trả lời câu hỏi: Nội dung của bài thơ nói gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá: (35')
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
nhân, nhóm)
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động. (Làm việc nhóm 2)
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi:
- 1 HS đọc bài và trả lời:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
- 1 HS đọc bài và trả lời:
+ Bài thơ thể hiện tình cảm, suy
nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà và cảm
nhận được những tình cảm của
bà dành cho con cháu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
b. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động
Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt
câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. (làm việc cá
nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu
trong vở nháp.
- Mời HS đọc câu đã đặt.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép
các từ ngữ để tạo thành câu:
Chim chóc bay đi tìm hoa.
Bầy ong
đua nhau hót trong vòm cây.
Đàn cá
bơi dưới hồ nước.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
+ Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây.
+ Bầy ong bay đi tìm hoa.
+ Đàn cá bơi dưới hồ nước.
2.2. Hoạt động 2: Luyện viết tin nhắn.
a. Nhận biết các cách viết tin nhắn. (làm việc
chung cả lớp)
Bài tập 1: So sách để tìm diểm khác nhau giữa
hai tin nhắn.
a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn.
b. Nội dung tin nhắn.
c. Phương tiện thực hiện.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS suy nghĩ, đặt câu vào vở
nháp.
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét ché nhau.
- Theo dõi bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- HS nhận xét trình bày của
bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án.
b. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân)
Bài tập 2: Em hãy viết tin nhắn theo một trong
các tình huống sau:
a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ
dùng học tập.
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn
truyện.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin
nhắn vào vở.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài tập 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện
lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn
trong nhóm đọc tin mình viết, các thành viên
trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng: (25')
- GV cho HS đọc bài mở rộng “Đi tàu Thống
nhất” trong SGK.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu
thích trong bài.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm
những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động
yêu thích của em.
4. Củng cố, dặn dò: (5')
- Các em vừa học bài gì?
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS thực hành viết tin nhắn
vào vở.
- HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn trình bày.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, điều chỉnh.
- HS đọc bài mở rộng.
- HS trả lời theo ý thích của
mình.
- HS lắng nghe, về nhà thực
hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
 






Các ý kiến mới nhất