Ảnh ngẫu nhiên

_Lien_hoan_GVG_cap_quoc_gia.flv Muaxuanoi.flv Truong_DTM_than_yeu_hat.mp3 Dang_la_cuoc_song_cua_toi_chuong.mp3 DiepKhucMuaXuan.mp3 QUEHUONGB.swf Nhung_pha_hai_huoc.flv Cooltext4597297791.png IMG0495A1.jpg Cooltext4597297793.png Picture_015.jpg Cooltext459729779.png Cooltext4597297792.png ComputerusbflashdriveTWIST22.jpg Images.jpg

Điều tra ý kiến

Đề nghị bạn hãy cho biết nhận xét về trang web?
Thân thiện
Hài hoà
Bình thường

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Quang Lượng)
    • (thanhnienphuluong)

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
    Ngày gửi: 09h:43' 01-05-2025
    Dung lượng: 1'000.0 KB
    Số lượt tải: 38
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 4: (Từ ngày 30/9/2024 – 04/10/2024)
    Thứ hai, ngày 30/9/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 16)

    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 8: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng

    - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song
    song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách
    vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về
    diện tích hình chữ nhật.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
    hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn
    vị đo thời gian
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ
    trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết
    được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập

    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Số
    7 yến = ... kg
    + Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến
    1
    + Câu 3: Tính: 2 :5

    Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là

    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời: 7 yến = 70 kg
    + Trả lời: 8 tạ = 80 yến
    1

    1

    1

    m và
    + Trả lời:

    chiều rộng là

    1

    + Trả lời: 2 :5= 2 × 5 = 10

    m2

    m. Diện tích hình chữ nhật là

    …. m

    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động thực hành (27-29')
    - Mục tiêu:
    - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song
    song, vuông góc trong đời sống;
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Số
    - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
    mẫu.
    mẫu.
    - GV mời HS làm việc cá nhân: Số
    - GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung
    phong nêu kết quả nối tiếp:
    5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150 phút
    7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây
    1
    7
    giờ =6 phút
    thế kỉ=7 năm
    10
    100

    -HS giải thích cách làm.
    - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    Bài 2. Quan sát
    - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
    - HS nêu yêu cầu
    - GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp
    các đường thẳng trong hình đó là vuông

    góc hay song song.
    - GV cho Hs tìm các hình ảnh thực tế
    trong lớp học có các đường thẳng song
    song, vuông góc.
    - GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng
    song song, vuông góc.
    GV cho Hs quan sát hình vẽ (Chiếu lên -HS quan sát và nêu
    bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của
    hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề -2 HS nêu YC đề bài
    bài và thực hiện vẽ vào vở
    - GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
    -HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK
    - GV chấm, nhạn xét
    - Nghe GV nhận xét, bổ sung
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng
    hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
    rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 - Lớp làm việc cá nhân làm vào vở
    ô đất để xây các phòng trọ.
    a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có - HS trả lời:
    a) Diện tích của mảnh đất là
    diện tích là bao nhiêu mét vuông?
    b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì
    Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô
    12 ×7=84 (m2)
    có chiều dài 4m, chiều rộng 3m.
    Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    tích là:
    - GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát,
    84 : 7 = 12 ( m2)
    hỗ trợ

    - GV lên trình bày bài giải
    - GV cho Hs nhận xét, tuyên dương.

    b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau:

    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    Thứ ba, ngày 01/10/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 17)

    Bài 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng

    - HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
    - HS viết được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong
    4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
    - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
    - Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số
    tự nhiên.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
    tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS chơi trò chơi: HS dựa vào PS đã
    “Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS và cho có thể rút gọn hoặc nhân PS đó với
    yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho.
    một số tự nhiên khác 0 để được một PS
    42 25 4
    VD: 100 , 50 , 8 ,…
    mới bằng PS đã cho.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
    gì ?
    .- GV Nhận xét, tuyên dương.

    - GV dẫn dắt vào bài mới

    42

    21

    - 100 = 50 ,…
    - HS chia sẻ
    - HS lắng nghe, ghi bài
    - HS lắng nghe.

    2. Hoạt động thực hành (24-26')
    - Mục tiêu:
    + HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
    tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    nghe.
    - Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời
    nhanh:
    - HS trình bày:

    - GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả lời a) D
    nhanh
    b) C
    c) A
    d) B

    GV mời HS trả lời.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2. Tính
    415076 + 92 380 56 830 – 7 450
    407 × 63
    39 872 : 56
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    - GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên nghe.
    bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
    - Hs làm vở, sau đó 4 em lên chữa đặt
    tính rồi tính.
    KQ: 507 456 ; 49 380 25641 ; 712
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    Bài 3. Số:
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện nghe.
    theo yêu cầu đê biết được bài toán có bốn - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
    bước tính.
    Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở yêu cầu.
    giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển
    vở. Nam đưa cho chô bán hàng tờ tiền 100
    000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao
    nhiêu tiền

    - Đại diện các nhóm trình bày và nghe
    GV hỏi nhận ra bài toán có 4 bước tính
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm (3-5')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Vận dụng giải toán
    Sân trường của trường Tiểu học Đoàn kết
    có chu vi 84m, chiều dài hơn chiều rộng 8
    m. Tính diện tích sân trường đó.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    nghe.
    - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
    - Lớp làm việc cá nhân vào vở
    - GV mời HS trả lời.
    - HS trả lời:
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Nửa chu vi sân trường là:
    Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính
    84 : 2 = 42 (m)
    Chiều dài sân trường là:
    (42+ 8) : 2 = 25 (m)
    Chiều rộng sân trường là:
    42 - 25 = 17 (m)
    Diện tích sân trường là:
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    25 × 17 = 1218 ( m2)
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    - Dặn dò bài về nhà.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    Thứ tư, ngày 02/10/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 18)

    Bài 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng

    - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, hai phân số ( Mẫu chung là tích hai mẫu
    số) và phép nhân, chia phân số;
    - Tính được giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc với số tự nhiên và phân số;
    - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng
    phân số thập phân.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Thực hiện được các phép tính cộng,
    trừ, nhan chia hai phân số.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải được bài toán về tìm số
    trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng phan số thập phân.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    1. Khởi động: (2-3')

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài
    trước.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 + Câu 1: 7 123
    368
    + Câu 2: 9 186
    + Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685
    + Câu 3: 712
    + Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2
    + Câu 4: 192
    + Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động thực hành (27-29')
    - Mục tiêu:
    - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, hai phân số ( Mẫu chung là tích hai mẫu
    số) và phép nhân, chia phân số;
    - Tính được giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc với số tự nhiên và phân số;
    - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng
    phan số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đặt tính rồi tính.
    5 4
    +
    4 3

    10 3

    9 5

    9 4
    ×
    8 7

    12 :

    6
    5

    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - GV mời lớp làm việc nhóm: Cùng nhau - Chia nhóm thực hiện. KQ:
    thảo luận và thực hiện các phép tính trên.
    5 4
    15 16 31
    + =
    + =
    4 3
    12 12 12
    10 3 50 27 23
    − = − =
    9 5 45 45 45
    9 4 9×4
    9×4
    9
    × =
    =
    =
    8 7 8 ×7 4 × 2× 7 14
    6
    5 60
    12: =¿12 × = =10
    5
    6
    6

    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trả lời.

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Bài 2. Tính giá trị biểu thức
    a) 35 700 : 50 + 68 × 46
    16

    (

    32

    )

    7

    b) 9 × 6 : 9 − 5 =
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
    - HS nhắc thứ tự thực hiện tính giá trị
    - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện tính biểu thức .
    giá trị biểu thức.
    - Làm bài vào vở. Kq:
    35 700 : 50 + 68 × 46 = 714 + 3 128
    = 3 842

    (

    )

    (

    )

    16
    32 7 16
    9
    7
    × 6:
    − =
    × 6×

    9
    9
    9
    5
    32 5
    16

    27

    7

    7

    15

    7

    8

    = 9 × 32 − 5 = 3− 5 = 5 − 5 = 5
    - Cho HS làm vở sau 2 em xung phong lên
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    chữa bài, GV cho Hs đổi chéo chấm chữa.
    Bài 3. Tìm phân số thích hợp
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả
    lớp lắng nghe.
    - HS làm vào vở, sau đó làn ượt nối tiếp
    nêu kết quả:
    3

    3mm = 10 cm;
    7

    5

    5g = 1000 kg;
    30

    2dm7cm=2 10 dm
    30g = 1000 kg
    - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
    - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả,
    6
    35
    6cm = 100 m
    4m35cm = 4 100 m
    tuyên dương.
    274
    Củng cố: Viết số đo đại lượng dưới dạng 52cm= 52 m
    kg
    274g
    =
    100
    1000
    phân số thập phân.
    680
    750
    5kg680g =5 1000 kg 750m = 1000 km
    903

    903kg = 1000 tấn
    78

    1tấn78kg = 1 1000 tấn
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    4. Vận dụng trải nghiệm (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
    lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi
    tham quan gồm 6 xe, mỗi xe chở 35 học
    sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi
    trung bình mỗi xe ô tô đó chở bao nhiêu
    học sinh?
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
    nghe.
    - Gọi HS tắm tắt
    - GV mời cá nhân suy nghĩ và tìm hiểu.
    Tóm tắt:
    - GV mời HS trả lời.
    6 xe: 35 học sinh/ xe
    9 xe: 40 học sinh/ xen
    Trung bình mỗi xe: ? Học sinh.
    - Lớp làm việc cá nhân.
    Bài giải:
    - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
    Tổng số xe chở học sinh là:
    6 + 9 = 15 (xe)
    Số học sinh 6 xe chở là:
    35 ×6 = 210 ( học sinh)
    Số học sinh 9 xe chở là:
    40 × 9 = 360 ( học sinh)
    Trung bình mỗi xe chở số học sinh là:
    (210 + 360): 15 = 38 ( học sinh)
    Đáp số: 38 học sinh
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................

    ..........................................................................................................................................
    Thứ năm, ngày 03/10/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 19)

    Bài 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng

    - Ước lượng được và làm tròn số trong tính toán đơn giản;
    - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện;
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên và phân số.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhớ lại cách làm tròn số trong tính
    toán đơn giản.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng để tính giá trị biểu thức
    bằng cách thuận tiện để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - Trò chơi: Trả lời nhanh
    - HS quan sát, kắng nghe, trả lời nhanh

    Câu 1: Làm tròn số đến hàng chục nghìn số
    sau: 23 456
    Câu 2: Tìm phân số thích hợp: 5kg = ... Yến
    Câu 3: Tìm phân số thích hợp: 5kg600g = ...
    Kg
    - GV động viên HS tích cực, chăm chỉ
    - Dẫn dắt vào bài mới.

    Câu 1: Làm tròn số đến hàng chục
    nghìn số sau: 23 456 là số: 23 000
    Câu 2: Tìm phân số thích hợp: 5kg =
    .5.
    Yến
    10

    Câu 3: Tìm phân số thích hợp: 5kg600g
    600

    = 5 1000 ... Kg

    2. Hoạt động thực hành (27-29')
    - Mục tiêu: HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, với số
    tự nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Ước lượng kết quả phép tính.
    a) Kết quả phép tính 12 020 – 6 915
    khoảng mấy nghìn?
    b) Kết quả phép tính 36 070 + 23 950
    khoảng mấy chục nghìn?
    c) Kết quả phép tính 598 600 – 101 500
    khoảng mấy trăm nghìn?
    d) Kết quả phép tính 4 180 300 + 3 990
    700 khoảng mấy triệu?
    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trả lời - 1 HS nêu:
    a) Làm tròn số 12 020 và 6 915 đến hàng
    nối tiếp
    nghìn được số 12 000 và 7 000.
    Vậy kết quả phép tính 12 020 – 6 915
    khoảng 12 000 – 7 000 = 5 000
    b) Làm tròn số 36 070 và 23 950 đến hàng
     
    chục nghìn được số 40 000 và 20 000.
    Vậy kết quả phép tính 36 070 + 23 950
    khoảng 40 000 + 20 000 = 60 000
    c) Làm tròn số 598 600 và 101 500 đến
    hàng trăm nghìn được số 600 000 và 100
    000.
    Vậy kết quả phép tính 598 600 – 101 500
    khoảng 600 000 – 100 000 = 500 000
    d) Làm tròn số 4 180 300 và 3 900 700
    đến hàng triệu được số 4 000 000

    - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai
    - Củng cố: Rèn kĩ năng làm tròn số để ước
    lượng kết quả phép cộng, phép trừ số tự
    nhiên.
    Bài 2.
    Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm sinh
    năm 1491. Hỏi kể từ năm nay, còn bao
    nhiêu năm nữa sẽ kỉ niệm 600 năm năm
    sinh Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm?
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2, tìm hiểu
    đề bài
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm khai
    thác bài toán.
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    GV giúp cho Hs hiểu kết quả Bài toán phụ
    thuộc vào “ năm nay” là năm bao nhiêu?
    Củng cố kĩ năng giải bài toán gắn với tình
    huống thực tế.

    Vậy kết quả phép tính 4 180 300 + 3 990
    700 khoảng 4 000 000 + 4 000 000 = 8
    000 000
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.

    - HS làm việc theo nhóm (4 hoặc 5),tìm
    hiểu khai thác đề bài

    - Đại diện các nhóm trả lời.
    Năm nay là năm 2024.
    Năm kỉ niệm 600 năm năm sinh Trạng
    Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm là:
    1491 + 600 = 2091
    Kể từ năm nay, còn số năm nữa sẽ đến kỉ
    niệm 600 năm năm sinh Trạng Trình
    Nguyễn Bỉnh Khiêm là:
    2091 – 2024 = 67
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3. Cô Ba mang 120 quả trứng gà ra
    chợ bán. Lần thứ nhất, cô Ba bán được

    1
    số trứng đó. Lần thứ hai, cô Ba bán - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
    8
    - HS phân tích và tóm tắt:
    2
    được 7 số trứng còn lại sau lần bán thứ
    Tóm tắt

    nhất. Hỏi cô Ba đã bán được tất cả bao Có: 120 quả trứng
    nhiêu quả trứng gà?
    1
    Lần
    thứ
    nhất:
    số trứng
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
    8
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi sau Lần thứ hai: 2 số trứng còn lại
    7

    đó trình bày bài giải vào vở

    Cả hai lần: ? quả trứng
    - HS làm việc nhóm đôi và giải vào vở
    Số trứng lần thứ nhất bán được là
    1

    120 × 8
    = 15 (quả)
    Số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất là:
    120 – 15 = 105 (quả)
    Số trứng lần thứ hai bán được là:
    2

    105 × 7 = 30 (quả)
    Cả hai lần cô Ba bán được số quả trứng là:
    15 + 30 = 45 (quả)
    Đáp số: 45 quả trứng

    - GV mời HS trả lời.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
    Củng cố kĩ năng giải bài toán gắn với tình
    huống thực tế.
    4. Vận dụng trải nghiệm (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện:
    a) 524 x 63 + 524 x 37 – 2 400
    - HS nêu cách làm và làm vào vở, chấm
    7 6 6 2 4
    b) 9 × 5 + 5 × 9 + 5
    chữa nhanh
    a) 524 x 63 + 524 x 37 – 2 400 =
    - Hs tham gia thi đua trả lời nhanh
    = 524 × ( 63+ 37) – 2 400
    - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
    = 524 × 100 – 2 400
    = 52 400 – 2400 = 50 000
    7 6 6 2 4
    b¿ × + × +
    9 5 5 9 5
    6

    7 2

    4

    6

    4

    = 5 × (9+ 9) + 5 = 5 × 1 + 5

    - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, = 6 + 4 = 10 = 2
    5
    5
    5
    tuyên dương.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................

    Thứ sáu, ngày 04/10/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 20)

    CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN
    Bài 10: KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng

    - Nhận biết được số thập phân; đọc, viết, cấu tạo số thập phân; So sánh, thứ tự số
    thập phân.
    - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến số thập phân.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
    đề, năng lực giao tiếp toán học.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu nhận biết được số thập phân;
    đọc, viết, cấu tạo số thập phân
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán về số thập
    phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học
    + Kiểm tra kiến thức cũ
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:

    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Yêu cầu mỗi nhóm cứ đạ diện đọc các phan - Đại diện từng thành viên bắt đầu đọc
    phân số thập phân mà mình tìm được.
    số thập phân có mẫu số là 10
    - HS lắng nghe.
    + Tổ chức cho Hs đọc trước lớp
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động khám phá (10-12')
    - Mục tiêu:
    - Nhận biết được số thập phân; đọc, viết, cấu tạo số thập phân; So sánh, thứ tự số
    thập phân.
    - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến số thập phân.
    - Cách tiến hành:

    -Cả lớp quan sát hình ảnh, đọc tình huống
    -HS suy nghĩ nêu hiểu biết và nghe Gv
    chốt

    - HS đọc tình huống, cả lớp suy nghĩ, Hs
    trình bày theo hiểu biết.
    -3 HS nhắc lại
    - Rút ra nhận xét:

    b.
    -2 HS đọc

    -HS đọc yêu cầu.
    - Nêu kết luận theo em hiểu, đối chiếu
    sách giáo khoa

    -Phân tích HS hiểu: Phần nguyên và phần
    thập phân số 9,17

    -HS trình bày KL

    3. Hoạt động thực hành (12-17')
    Bài 1.a) Nêu số thập phân thích hợp với
    mỗi vạch của tia số.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài tập
    1 trả lời miệng
    - HS trả lời: Trên tia số các số cần điền:
    - GV mời HS trả lời.
    0,4; 0,5, 0,6, 0,7
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04;
    -4 HS đọc nối tiếp kết quả:
    0,05 (theo mẫu).
    0,4 đọc là: Không phẩy bốn
    - HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi sửa sai nếu
    0,5đọc là: Không phẩy năm
    có. HS nhận biết phần nguyên, phần thập
    0,04 đọc là: Không phẩy không bốn
    phân của số thập phân
    0,05 đọc là: Không phẩy không năm
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
    - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.

    Bài 2. a) Quan sát mẫu và đọc:
    - HS quan sát mẫu, phân tích mẫu

    Đọc yêu cầu và nêu KQ
    1kg = ? Tấn
    564m = ? Km

    - HS làm việc theo nhóm đôi, trả lời kết
    quả:
    1

    1 kg = 1000 tấn = 0,001 tấn
    564

    b) Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số tự nhiên
    thích hợp vào ô trống.

    564m = 1000 km = 0,564 km
    - Quan sát, nêu hiểu biết của em theo mẫu
    HS nêu và viết:

    3,2 m = 3200 mm

    4,5kg = 4500g

    -HS viết được số thích hợp là số đo đại
    lượng theo đơn vị mm, g
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    3,2 m = ? mm
    4,5kg = ?g
    - GV gọi HS trả lời.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng trải nghiệm. (2-3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:

    Bài 3. Nêu số thập phân thích hợp rồi cho
    biết phần nguyên, phần thập phân của số - HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
    thập phân đó.
    nghe.
    - HS làm cá nhân, giải thích cách làm:
    Kết quả: 132 mm = 13,2cm
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
    165 = 1,65m
    -2 HS nêu phần nguyên và phần thập
    phân của 2 số 13,2 cm và 1,65 m

    - GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách
    làm.
    1

    1

    -Áp dụng cách viết: 10 = 0,1 ; 100 = 0,01
    Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về
    phần nguyên; những chữ số ở bên phải dấu -HS nêu thêm số thập phân có trong
    phẩy thuộc về phần thập phân
    thực tế
    - GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
    - GV nhận xét tiết học.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến