Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lịch sử và Địa lí 5 2024-2025.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thủy
Ngày gửi: 20h:07' 22-09-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 240
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thủy
Ngày gửi: 20h:07' 22-09-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Sáng
Tiết 1: HĐTN
Ngày soạn : 17/09/2023
Ngày giảng: Thứ Hai 18/09/2023
Sinh hoạt dưới cờ: CHUẨN BỊ TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi chuẩn bị các hoạt động vui trung thu.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tập luyện văn nghệ, tiểu phẩm, các trò chơi dân
gian theo chủ đề vui Trung thu, phá cỗ Trung thu.
- Vận dụng: Biết chuẩn bị cho buổi trung thu trong cuộc sống
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. Nhân ái
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, thích ứng với cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong dịp tết Trung thu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông sao ” - Hát
để khởi động bài học.
- Trong bài hát nói đến đồ vật nào?
- TL
- Chiếc đèn ông sao có mấy cánh?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
- Tổ chức tập văn nghệ chuẩn bị tết Trung
- HS tham gia tập luyện
thu.
- GV theo dõi hộ trợ hướng dẫn tập luyện
theo kế hoạch
- Tập các tiết mục văn nghệ, các tiểu phẩm,
trò chơi dân gian về chủ đề vui Trung thu.
- Chú Cuội- chị Hằng nói về sự tích chú
Cuội cung trăng.
- Tổng kết hoạt động.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
Bài 05: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt
đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.).
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: bảng phụ
- HS: SGK, Vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (CL)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Cả lớp tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b - Trả lời
với a = 18; b = 16
+ Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a
với a = 9;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Nghe, ghi đầu bài.
2. Khám phá: (CL)
- GV yêu cầu HS đọc bài toán thực tế mà - HS đọc đề
Việt và Nam nêu ra
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Hs nêu
- Bài toán cần tìm gì?
- GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải, cách
giải bài toán
- GV hướng dẫn HS nhận biết bài toán có ba - lắng nghe GV hướng dẫn cách làm,
bước tính và cách trình bày bài giải tương tự trình bày
như giải bài toán có hai bước tính
3. Luyện tập:
Bài 1. Cá nhân
– Đọc BT
- 1 HS đọc bài toán:
- GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì?
- Phân tích đề bài, tìm cách giải và
- Bài toán cần tìm gì?
trình bày bài giải.
- Bài toán có mấy bước tính?
Bài giải
- GV YCHS làm vào vở, 1HS làm bảng phụ Số tiền mua 5 quyển vở là:
- Đổi vở KT tréo kết quả, nhận xét lẫn nhau. 8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
1hs trình bày bảng phụ trên bảng
Số tiền mua 2 hộp bút là:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
25 000 x 2 = 50 000(đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000(đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân - Phân tích đề bài, tìm cách giải và
tích đề, tìm cách giải rồi trình bày bài giải trình bày bài giải.
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình
Bài giải
bày
Số túi táo là: 40 : 8 = 5 (túi)
- - GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi)
trình bày bài
Bài 4: trang 20(cặp đôi)
- Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải. (Làm
việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh khi giải bài toán
dựa theo tóm tắt, trước hết cần đọc lại như
đọc một bài toán thông thường nắm xem bài
toán cho biết gì? bài toán cần tìm gì? Và đặt
lời giải và giải bài toán.
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cần tìm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 - 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
- Bài toán: Một cửa hàng bán được 12
quả sầu riêng, số bưởi bán được gấp
đôi số sầu riêng. Số xoài bán được
nhiều hơn bưởi 13 quả. Hỏi ngày hôm
đó, của hàng bán được tất cả bao
nhiêu quả?
Bài giải
Số quả bưởi bán được là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài bán được là:
24 + 13 = 37 (quả)
Ngày hôm đó cửa hàng bán được tất
cả số quả là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
Đáp số: 73 quả
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nêu lại
4. Vận dụng.
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 5:THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ ( tiết 1)
ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng
với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc
điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống biết trân trọng những đặc điểm của
mình và lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
- KNS: Giáo dục học sinh anh chị em cần có tinh thần đoàn kết, thương yêu,
nhường nhịn giúp đỡ lẫn nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Tranh, bảng phụ
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Thi nói về môi trường sống và thói
- HS thi nói
quen của 1 con vật mà em biết
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi, để giới thiệu vào bài mới.
- Nghe, QS
2. Khám phá
2.1) Đọc đúng.
- Gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp.
- 1hs đọc
- Cho HS chia đoạn. (4 đoạn)
- Chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp - Đọc nối tiếp
đọc từ khó.
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ.
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3, kết hợp
nhận xét giọng đọc, ngắt nghỉ và tốc độ
đọc.
- GV HD giọng đọc và đọc diễn cảm cả - Theo dõi SGK
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm. Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
2.2) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. GV NX, KL:
- CN trả lời
+ Câu 1:
+ Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự
giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh
và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn
lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi
kiếm ăn ban đêm)”.
+ Câu 2:
+ Vì các bạn ấy thấy môi trướng sống
của mình quá quen thuộc và có vẻ
nhàm chán.
+ Câu 3:
+ Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể
với môi trường sống: Tay và chân thằn
lằn xanh không bám dính như tắc kè
nên không thể bò lên tường như tắc kè.
Da tắc kè không chịu được nắng nóng
ban ngày như thằn lằn xanh.
+ Về hậu quả của việc thay đổi môi
trường sống: Các bạn không thể kiếm
được thức ăn nên rất đói.
+ Câu 4:
+Thằn lằn xanh trở về với cái cây của
+Câu 5:.
- YC nêu ND bài.
- YC nhắc lại và ghi vào vở.
mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban
ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường
thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào
buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui
vẻ và hạnh phúc khi được là chính
mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt
nhau để chuyện trò về cuộc sống.
+ a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở
lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối
cùng của câu chuyện: "Thế là hai
bạn ... về cuộc sống".
b. Thằn lằn xanh không thích nghi
được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn
văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình
đói quá rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi sống
cuộc sống của thằn lằn xanh: Đoạn
văn: "Trong khi đó, tắc kè ... Mình đói
quá rồi!".
- Nêu, ghi vở
Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với
một môi trường sống phù hợp với
những đặc tính đó. Cần trân trọng
những đặc điểm của mình và biết lựa
chọn hoàn cảnh sống phù hợp với
những đặc điểm đó.
3. LT – TH: Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai
- HS tham gia đọc phân vai
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật + 3 HS đọc bài.
trong câu chuyện.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng, trải nghiệm. HĐ cả lớp
- YC hs: Nêu tên 1 số con vật và môi - Nghe, t/hiện
trường sống của chúng
- Mời hs lên chia sẻ tiết học
- Chia sẻ
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
Bài 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ ( tiết 2)
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Vận dụng: Tìm được danh từ trong thực tiễn cuộc sống.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi Bắn tên
- LT điều hành
+ Câu 1: Tìm 2 danh từ chung.
- Lớp tham gia
+ Câu 2: Tìm 2 danh từ riêng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe
- Dẫn dắt vào bài mới.
- Nghe, ghi đầu bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1: cặp
- YCHS đọc YC BT
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
- HS làm việc theo nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
DT chỉ thời gian: đêm đêm, một ngày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Danh từ chỉ con vật: vành khuyên
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 2: cá nhân
- GV cho HS quan sát bức tranh và viết
- HS lắng nghe yêu cầu và làm bài.
danh từ chỉ người theo YC mối tranh.
Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà, anh,
- HS làm bài vào VBT
chị, em, cháu,..
- YCHS trình bày, NX
Trong trường học: thầy giáo, cô giáo,
hiệu trưởng, hiệu phó, bạn bè, học
sinh, sinh viên,...
Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền
vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,..
Bài 3: cả lớp
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài .
hiểu yêu cầu của bài
- HS đọc kĩ nội dung đoạn văn và tìm
- Cho HS nêu từ thay thế cho bông hoa danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích
nếu đúng HS đó được thưởng bông hoa hợp.
đó
(ánh nắng, mây, gió, sấm, mưa )
Bài 4: Cá nhân
- HS thực hiện vào vở
- HS tìm các danh từ và tiến hành đặt
- YCHS nêu KQ
câu.
- Gv nhận xét
a.. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng
chơi đá bóng.
b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ về
quê chơi.
c. Mùa hè là mùa chúng em được nghỉ
hè.
3. Vận dụng
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS tham gia trò chơi vận dụng.
- Nêu những danh từ chỉ người, vật trong + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
lớp
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,....
- Nhận xét, ĐG.
- Nghe
*GDKNS: Phòng tránh đuối nước không tắm ao, hồ, sông suôi. Phòng tránh tai
nạn giao thông, phòng tránh bỏng, điện giật, đánh nhau trong trường học.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
Chiều
Tiết 1: Khoa học
BÀI 2: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC, MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh cần đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình
và địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước
không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
- Vận dụng : Biết bảo vệ nguồn nước trong thực tế
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
* Tích hợp: BV nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: SGK, Các tranh ảnh liên quan đến bài học
- HS: SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho chơi tròn chơi Bắn tên: HS kể - Tham gia trò chơi
tên các nguồn nước và phân biệt đâu là - Trả lời
nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô
nhiễm. (Làm việc cặp đôi).
- GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu
biết của mình.
- GVGTB: Có nhiều nguồn nước khác
nhau như nước sông, nước suối, nước - Theo dõi, ghi bài mới.
máy,... trong đó nước máy là nước sạch,
nước sông, nước suối thường bị ô nhiễm.
Để biết được nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước và một số cách làm sạch nước.
Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học
nhé.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 2)
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát
hình 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau
vào phiếu bài tập:
+ Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô
nhiễm.
+ Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước và nguyên nhân nào do con
người trực tiếp gây ra.
- Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo
luận và trả lời các câu hỏi:
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm:
có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ
sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình
1c), có màu (hình 1d).
- Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước
thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình
1a), con người phun thuốc trừ sâu có
chứa chất độc hại (hình 1b), con
người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ
lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân
ô nhiễm nguồn nước do con người
trực tiếp gây ra tương ứng trong các
hình 1a, 1b, 1c.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác nhận xét.
- Nghe
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xé KL:t các nguyên nhân gây ra
ô nhiễm nguồn nước có thể do con người
và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân
trực tiếp do con người gây ra thì có thể chủ
động khắc phục.
+ Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm
+ Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nguồn nước?
nguồn nước như việc phun trào núi
lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,...
+ Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương + Việc làm ở gia đình và địa phương
đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước?
đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước:
bón quá nhiều phân bón cho cây
trồng, đổ rác ra cống thoát nước,..
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước.
(Làm việc nhóm 4) Thảo luận câu 1,2
- GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu.
biết và suy nghĩ của mình về tác hại của
việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao
phải bảo vệ nguồn nước.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, - Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhận xét chéo nhau.
nhóm khác nhận xét
- GVNXKL:
+ Các bệnh con người có thể mắc do sử
dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng,
ghẻ lở,..
+ Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con
người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa,
ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần
phải bảo vệ nguồn nước.
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát
hình 2 để thảo luận câu 2 cho biết việc làm
để bảo vệ nguồn nước và nêu tác dụng của
việc làm đó vào phiếu học tập hoặc bảng
nhóm
- GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ
nguồn nước?
+ Nêu các việc làm để vận động mọi người
xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước?
- GV nhận xét KL: Nước có thể bị ô nhiễm do
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS hoạt động theo yêu cầu.
+ Trong hình 2a: Mọi người đang dọn
vệ sinh quanh bể nước và đổ rác đúng
nơi quy định để vi sinh vật và chất
bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể
nước.
+ Trong hình 2b: Mọi người đang vớt
rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn
nước.
+ Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường
ống nước bị rò rỉ và đang báo người
lớn để xử lí kịp thời, tránh các sinh
vật, chất bẩn bên ngoài xâm nhập vào
đường ống nước.
- Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
+ Những việc làm khác để bảo vệ
nguồn nước như không đổ rác bừa
bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa
xuống cống và đường ống thoát nước;
vệ sinh đường làng, ngõ xóm,....
+ Các việc làm để vận động mọi
người xung quanh cùng bảo vệ nguồn
nước: cùng mọi người vệ sinh quanh
ao, hồ vào cuối tuần; vẽ bức tranh cổ
động bảo vệ nguồn nước; ủng hộ bạn
và những người xung quanh nếu họ có
hành động bảo vệ nguồn nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
nhiều nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử dụng
trong sinh hoạt và trong công nghiệp được gọi là
nước thải. Vì vậy, trước khi thải ra môi trường,
nước thải cần được xử lí. Khi ao, hồ có nhiều chất
thải hữu cơ, vi sinh vật sống ở đó vừa tiêu thụ chất
thải để phát triển với tốc độ rất nhanh, vừa tiêu thụ
ô xi tan trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá
nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong nước thì những
sinh vật sống dưới nước như cá và vi sinh vật khác
có thể chết, càng làm cho nước bị ô nhiễm thêm.
Phân bón trong nông nghiệp còn gây hậu quả
nghiêm trọng hơn vì nó là thực phẩm của rong, tảo
nên sông, hồ thường có màu xanh và dễ bị tắc
nghẽn, đó gọi là hiện tượng phì dinh dưỡng, có thể
dẫn đến thành đầm lầy.
* Tích hợp: BV nguồn nước
- GV củng cố lại
- HS nêu được 1 số cách bảo vệ nguồn
nước
Một số việc cần làm để bảo vệ nguồn nước: bỏ
rác đúng nơi quy định, thu gom rác thải ở ven biển,
sông, suối, ao, hồ,…; kiểm tra đường ống dẫn nước
định kì; xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường.
Cần sử dụng tiết kiệm nước như: mở vòi nước vừa
đủ dùng, khóa kĩ vòi nước sau khi sử dụng; sử
dụng lại nước sinh hoạt để tưới cây, lau nhà,…; khi
phát hiện đường ống dẫn nước bị rò rỉ cần có biện
pháp khắc phục ngay và sửa chữa kịp thời;…
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Liên hệ thực tế.
- HS trả lời, NX
- Nêu cách bảo vệ nguồn nước ở địa
phương em, gđ em.
- GV nhận xét
- Nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………..
Tiết 2: Lịch sử và địa lí
Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Mô tả được một số nét về văn hoá của địa phương.
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang
phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,… ở địa phương.
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn
hoá như món ăn, trang phục, lễ hội tiêu biểu của địa phương.
- Vận dụng tìm hiểu lịch sử văn hóa truyền thống địa phương
- HS có cơ hội hình thành, phát triển
+ Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tìm hiểu lịch sử và địa lí, NL nhận thức và tư duy lịch sử
* Tích hợp: Trang phục dân tộc và những nguy cơ biến tướng – nhận diện
những nguy cơ biến tướng của trang phục dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh
- HS: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV cho cả lớp quan sát hình ảnh trang - Hình ảnh là cảnh tượng mọi người
16 và chia sẻ những thông tin mà em biết xúm lại bên nhau cùng gói bánh
liên quan đến hình ảnh để khởi động bài chưng ngày tết. Tượng trưng cho Đất,
học.
chiếc bánh chưng có hình dáng vuông
vức, đẹp mắt, nhân bên trong là thịt
mỡ với đậu xanh, bên ngoài là những
hạt nếp chắc mẩy được gói cẩn thận
bằng lá dong và lược chín,
- Hãy giới thiệu những phong tục tương tự - Những phong tục điển hình ở địa
ở địa phương em.
phương em là:
+ Tổ chức lễ hội đầu năm mới
+ Làm bánh chưng, bánh tét vào ngày
tết
+ Thờ cúng ông bà tổ tiên
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS chú ý lắng nghe.
bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn hoá
truyền thống ở địa phương em (làm việc
chung cả lớp)
* Giới thiệu về trang phục:
- GV nêu gợi ý:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Tên trang phục.
+ Trang phục của dân tộc tày, dao,…
+ Một số điểm nổi bật của trang phục.
địa phương em
+ Chia sẻ cảm nghĩ của em về trang phục.
* Tích hợp: Trang phục dân tộc và
- HS QS tranh ảnh nhận diện những
những nguy cơ biến tướng – nhận diện
nguy cơ biến tướng của trang phục
những nguy cơ biến tướng của trang
dân tộc
phục dân tộc
- GV củng cố lại
* Giới thiệu về món ăn:
- GV nêu gợi ý:
- HS giới thiệu về món ăn ở địa
+ Tên món ăn.
phương
+ Nguyên liệu chính.
+ Cách làm món ăn.
* Giới thiệu về lễ hội:
- GV nêu gợi ý:
+ Tên lễ hội
- HS giới thiệu về lễ hội
+ Thời gian, địa điểm tổ chức lễ hội
+ Mục đích của lễ hội
+ Một số hoạt động chính của lễ hội
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chú ý lắng nghe.
3. Vận dụng
- Thi kể về các món ăn nổi tiếng của địa - Hs thi theo nhóm 2
phương
- Nhận xét kết quả tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
- Nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………….
Tiết 3: HĐTN (HĐGD theo chủ đề)
CHỦ ĐỀ 1: TRẢI NGHIỆM CẢM XÚC CỦA EM
HOẠT ĐỘNG 5,6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Chia sẻ trải nghiệm cảm xúc của bản thân.
- Nêu được các cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ và chia sẻ về các cách điều
chỉnh cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực.
- Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội TNTP HCM và
của nhà trường
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, thích ứng với cuộc sống, thiết kế và tổ chức HĐ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- GV: Bộ thẻ khuôn mặt, SGK
- HS: Sgk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức múa hát bài “Vui đến trường”, - HS hát
sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS trả lời theo suy nghĩ.
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể
hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu: Mỗi người đều có những - Nghe.
cảm xúc riêng khi đứng trước những tình
huống cụ thể. Hôm nay, chúng ta cùng trải
nghiệm về những suy nghĩ và cảm xúc của
bản thân
2. Khám phá chủ đề
Hoạt động 5. Chia sẻ trải nghiệm cảm xúc
của em (sinh hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt
- HS ngồi theo nhóm và kiểm tra
động 5cho cả lớp nghe và kiểm tra việc
đồ dùng học tập cần chuẩn bị: Bộ
hiểu nhiệm vụ của HS.
thẻ chữ (hoặc các khuôn mặt cảm
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, mỗi xúc).
HS trong nhóm chọn ít nhất 1 hình ảnh cảm - HS thảo luận và kể lại một tình
xúc bất kì (có thể chọn trùng hoặc khác nhau huống. Dự kiến:
và có thể chọn nhiều cảm xúc để chia sẻ) và + Vui vẻ: Em vui khi nhận được
kể lại một tình huống mà em đã có cảm xúc quà, khi được đi ăn, khi được đi
đó
12
xem phim…
+ Buồn bã: Em buồn khi mẹ bị
ốm, khi con mèo của em bị đau,
khi em làm hỏng món đồ chơi yêu
thích…
+ Tức giận: Em tức giận khi em
của em làm hỏng bút của em, khi
ai đó viết bẩn lên sách của em…
+ Ngạc nhiên: Em ngạc nhiên khi
được bố mẹ tổ chức tiệc sinh nhật
bất ngờ…
+ Xấu hổ: Em xấu hổ khi bị điểm
kém.
+ Sợ hãi: Em sợ hãi khi thấy con
nhện…
- 3- 4 HS chia sẻ trước lớp về
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
những trải nghiệm cảm xúc của
bản thân thông qua một số tình
huống.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổng kết hoạt động: Trước mỗi tình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
huống, chúng ta thường xuất hiện những cảm
xúc khác nhau: vui mừng, tức giận, buồn rầu,
lo âu, sợ hãi… Có những cảm xúc sẽ mang
đến những việc làm tích cực, nhưng cũng có
những cảm xúc nếu kéo dài có thể ảnh hưởng
không tốt đến cuộc sống của chúng ta.
HĐ6: Tìm hiểu cách điều chỉnh cảm xúc,
suy nghĩ của bản thân. (Sinh hoạt nhóm
đôi)
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt
động 6 SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang
11 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, thảo
luận các hình ảnh minh hoạ những cách điều
chỉnh cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực và dự đoán
cách mà các bạn nhỏ trong tranh đang làm
để điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản
thân. Gợi ý:
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó giúp bạn nhỏ điều chỉnh cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân như thế nào?
13
- HS đọc nhiệm vụ trong SGK.
- Trao đổi cặp đôi nói về cách điều
chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của các
bạn trong tranh. Dự kiến:
+ Tranh 1: Một bạn đang nắm
tay, nhắm mắt và đếm 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10. (Bạn nhỏ đang
đếm để lấy bình tĩnh, có thể bạn
đang trải qua cảm xúc sợ hãi
hoặc lo lắng.)
+ Tranh 2: Một bạn nhỏ đang
ngồi trên ghế, nghe nhạc thư
giãn.
+ Tranh 3: Một bạn nhỏ đang
viết nhật kí kể lại một sự việc đã
xảy ra ở trường và tự nhủ sẽ tập
trung hơn để làm tốt hơn ở những
lần sau.
+ Tranh 4: Một bạn nhỏ đang nằm
và suy nghĩ “Mình không nên
buồn nữa, lần sau mình sẽ cố gắng
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
làm bài tốt hơn.”
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Các nhóm khác nận xét.
*Trao đổi về các cách điều chỉnh cảm xúc, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
suy nghĩ tiêu cực mà em thấy phù hợp với
bản thân.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về
cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực
mà em thấy phù hợp với bản thân. GV
khuyến khích HS lấy ví dụ minh họa cách
điều chỉnh cảm xúc của HS trong một tình
huống nào đó theo các câu hỏi:
- HS đọc nhiệm vụ 2 trong SGK.
- 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Dự kiến chia sẻ của HS:
+ Khi có cảm xúc, suy nghĩ tiêu
cực thì em sẽ, em sẽ tâm sự với
những người tin cậy. Ví dụ: Khi
em tức giận với bạn và bị bạn hiểu
sai, em sẽ chia sẻ và tâm sự với cô
+ Ngoài những cách trên đây, em còn cách giáo, với mẹ.
nào khác để điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ
+ Ngoài những cách trên, em có
của bản thân?
thể viết nhật kí, đi chơi cùng bố
- GV, HS nhận xét bổ sung
mẹ…
- GV tổng kết hoạt động: Những cảm xúc
buồn rầu, lo lắng, sợ hãi, tức giận nếu kéo dài
- HS lắng nghe.
có thể có những suy nghĩ không tốt, ảnh
hưởng đến sức khoẻ của bản thân. Em cần
tập hít thở sâu, tâm sự với người thân, suy
nghĩ lạc quan…. để điều chỉnh cảm xúc, suy
nghĩ tiêu cực.
3. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về
nhà cùng với người thân: Thực hiện trò
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
chuyện với người thân về những đặc điểm
cảm xúc của bản thân.
+ Khi có cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực thì em
sẽ lựa chọn cách nào trong các cách trên?
Nêu một tình huống mà em đã sử dụng cách
đó.
14
- GV nhấn mạnh: Mỗi người đều có những
cảm xúc, suy nghĩ riêng, các em hãy duy trì
những cảm xúc, suy nghĩ tích cực để sống
khoẻ mạnh hơn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
*GDKNS: Phòng tránh đuối nước không tắm ao, hồ, sông suôi. Phòng tránh tai
nạn giao thông, phòng tránh bỏng, điện giật, đánh nhau trong trường học.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Ngày soạn : 18/09/2023
Ngày giảng : Thứ Ba ngày 19/09/2023
Tiết 1: Tiếng Việt
BÀI 5: VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Vận dụng: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia
đình.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (Cả lớp)
- Cho lớp hát bài
- BHT thực hiện, cả lớp tham gia
2. Khám phá.
hát.
Bài 1:Nghe GV nhận xét chung.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các -HS lắng nghe thầy cô nhận xét.
đoạn văn.
Ghi lại những nhận xét, nội dung
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
học tập để rút kinh nghiệm.
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó
nằm ở vị trí nào trong đoạn.
Bài 2: Đọc lại bài làm của em và nhận xét - 1 HS đọc lại bài của mình. Cả
của thầy cô rồi sửa chữa lỗi.
lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV cho HS xem lại cách viết mở đầu, triển - HS đọc lại bài của mình và nghe
khai, kết thúc; cách trình bày lí do và dẫn
nhận xét của thầy cô rồi sửa chữa
chứng; cách dùng từ, đặt câu; chính tả. Kết
lỗi.
hợp với nhận xét của giáo viên và sửa chữa
bài làm cho phù hợp.
- GV mời một số HS trình bày.
- Một số HS trình bày trước lớp.
15
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét
chung và chốt nội dung:
Bài 3: Đọc bài làm của bạn và nêu những
điều em muốn học tập.
- GV mời một số HS trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung.
-HS nghe bạn đọc bài văn , nêu
những điều em muốn học tập.
Ví dụ:
- Cách viết mở đầu, triển khai, kết
thúc: Sử dụng mở bài gián tiếp,
cách kết thúc là câu cảm thán ấn
tượng.
- Cách trình bày lí do và dẫn
chứng: rõ ràng, rành mạch
- Cách dùng từ, đặt câu: sử dụng
các câu nêu cảm xúc, từ ngữ ấn
tượng.
- Chính tả: không viết sai chính tả,
không tẩy xóa.
- HS theo dõi và rút kinh nghiệm.
- HS tiến hành viết lại một số câu
Bài 4: Viết lại một số câu văn cho hay hơn. văn cho hay hơn.
- GV cho HS làm bài theo yêu cầu.
C. Vận dụng
- thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 ...
Sáng
Tiết 1: HĐTN
Ngày soạn : 17/09/2023
Ngày giảng: Thứ Hai 18/09/2023
Sinh hoạt dưới cờ: CHUẨN BỊ TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi chuẩn bị các hoạt động vui trung thu.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tập luyện văn nghệ, tiểu phẩm, các trò chơi dân
gian theo chủ đề vui Trung thu, phá cỗ Trung thu.
- Vận dụng: Biết chuẩn bị cho buổi trung thu trong cuộc sống
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. Nhân ái
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, thích ứng với cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong dịp tết Trung thu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Chiếc đèn ông sao ” - Hát
để khởi động bài học.
- Trong bài hát nói đến đồ vật nào?
- TL
- Chiếc đèn ông sao có mấy cánh?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
- Tổ chức tập văn nghệ chuẩn bị tết Trung
- HS tham gia tập luyện
thu.
- GV theo dõi hộ trợ hướng dẫn tập luyện
theo kế hoạch
- Tập các tiết mục văn nghệ, các tiểu phẩm,
trò chơi dân gian về chủ đề vui Trung thu.
- Chú Cuội- chị Hằng nói về sự tích chú
Cuội cung trăng.
- Tổng kết hoạt động.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
Bài 05: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt
đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.).
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: bảng phụ
- HS: SGK, Vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (CL)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Cả lớp tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b - Trả lời
với a = 18; b = 16
+ Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a
với a = 9;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Nghe, ghi đầu bài.
2. Khám phá: (CL)
- GV yêu cầu HS đọc bài toán thực tế mà - HS đọc đề
Việt và Nam nêu ra
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Hs nêu
- Bài toán cần tìm gì?
- GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải, cách
giải bài toán
- GV hướng dẫn HS nhận biết bài toán có ba - lắng nghe GV hướng dẫn cách làm,
bước tính và cách trình bày bài giải tương tự trình bày
như giải bài toán có hai bước tính
3. Luyện tập:
Bài 1. Cá nhân
– Đọc BT
- 1 HS đọc bài toán:
- GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì?
- Phân tích đề bài, tìm cách giải và
- Bài toán cần tìm gì?
trình bày bài giải.
- Bài toán có mấy bước tính?
Bài giải
- GV YCHS làm vào vở, 1HS làm bảng phụ Số tiền mua 5 quyển vở là:
- Đổi vở KT tréo kết quả, nhận xét lẫn nhau. 8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
1hs trình bày bảng phụ trên bảng
Số tiền mua 2 hộp bút là:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
25 000 x 2 = 50 000(đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000(đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân - Phân tích đề bài, tìm cách giải và
tích đề, tìm cách giải rồi trình bày bài giải trình bày bài giải.
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình
Bài giải
bày
Số túi táo là: 40 : 8 = 5 (túi)
- - GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi)
trình bày bài
Bài 4: trang 20(cặp đôi)
- Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải. (Làm
việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh khi giải bài toán
dựa theo tóm tắt, trước hết cần đọc lại như
đọc một bài toán thông thường nắm xem bài
toán cho biết gì? bài toán cần tìm gì? Và đặt
lời giải và giải bài toán.
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cần tìm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 - 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
- Bài toán: Một cửa hàng bán được 12
quả sầu riêng, số bưởi bán được gấp
đôi số sầu riêng. Số xoài bán được
nhiều hơn bưởi 13 quả. Hỏi ngày hôm
đó, của hàng bán được tất cả bao
nhiêu quả?
Bài giải
Số quả bưởi bán được là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài bán được là:
24 + 13 = 37 (quả)
Ngày hôm đó cửa hàng bán được tất
cả số quả là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
Đáp số: 73 quả
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nêu lại
4. Vận dụng.
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 5:THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ ( tiết 1)
ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng
với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc
điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống biết trân trọng những đặc điểm của
mình và lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
- KNS: Giáo dục học sinh anh chị em cần có tinh thần đoàn kết, thương yêu,
nhường nhịn giúp đỡ lẫn nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Tranh, bảng phụ
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Thi nói về môi trường sống và thói
- HS thi nói
quen của 1 con vật mà em biết
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi, để giới thiệu vào bài mới.
- Nghe, QS
2. Khám phá
2.1) Đọc đúng.
- Gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp.
- 1hs đọc
- Cho HS chia đoạn. (4 đoạn)
- Chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp - Đọc nối tiếp
đọc từ khó.
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ.
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3, kết hợp
nhận xét giọng đọc, ngắt nghỉ và tốc độ
đọc.
- GV HD giọng đọc và đọc diễn cảm cả - Theo dõi SGK
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm. Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
2.2) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. GV NX, KL:
- CN trả lời
+ Câu 1:
+ Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự
giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh
và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn
lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi
kiếm ăn ban đêm)”.
+ Câu 2:
+ Vì các bạn ấy thấy môi trướng sống
của mình quá quen thuộc và có vẻ
nhàm chán.
+ Câu 3:
+ Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể
với môi trường sống: Tay và chân thằn
lằn xanh không bám dính như tắc kè
nên không thể bò lên tường như tắc kè.
Da tắc kè không chịu được nắng nóng
ban ngày như thằn lằn xanh.
+ Về hậu quả của việc thay đổi môi
trường sống: Các bạn không thể kiếm
được thức ăn nên rất đói.
+ Câu 4:
+Thằn lằn xanh trở về với cái cây của
+Câu 5:.
- YC nêu ND bài.
- YC nhắc lại và ghi vào vở.
mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban
ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường
thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào
buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui
vẻ và hạnh phúc khi được là chính
mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt
nhau để chuyện trò về cuộc sống.
+ a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở
lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối
cùng của câu chuyện: "Thế là hai
bạn ... về cuộc sống".
b. Thằn lằn xanh không thích nghi
được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn
văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình
đói quá rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi sống
cuộc sống của thằn lằn xanh: Đoạn
văn: "Trong khi đó, tắc kè ... Mình đói
quá rồi!".
- Nêu, ghi vở
Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với
một môi trường sống phù hợp với
những đặc tính đó. Cần trân trọng
những đặc điểm của mình và biết lựa
chọn hoàn cảnh sống phù hợp với
những đặc điểm đó.
3. LT – TH: Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai
- HS tham gia đọc phân vai
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật + 3 HS đọc bài.
trong câu chuyện.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng, trải nghiệm. HĐ cả lớp
- YC hs: Nêu tên 1 số con vật và môi - Nghe, t/hiện
trường sống của chúng
- Mời hs lên chia sẻ tiết học
- Chia sẻ
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
Bài 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ ( tiết 2)
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Vận dụng: Tìm được danh từ trong thực tiễn cuộc sống.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi Bắn tên
- LT điều hành
+ Câu 1: Tìm 2 danh từ chung.
- Lớp tham gia
+ Câu 2: Tìm 2 danh từ riêng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe
- Dẫn dắt vào bài mới.
- Nghe, ghi đầu bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1: cặp
- YCHS đọc YC BT
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
- HS làm việc theo nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
DT chỉ thời gian: đêm đêm, một ngày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Danh từ chỉ con vật: vành khuyên
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 2: cá nhân
- GV cho HS quan sát bức tranh và viết
- HS lắng nghe yêu cầu và làm bài.
danh từ chỉ người theo YC mối tranh.
Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà, anh,
- HS làm bài vào VBT
chị, em, cháu,..
- YCHS trình bày, NX
Trong trường học: thầy giáo, cô giáo,
hiệu trưởng, hiệu phó, bạn bè, học
sinh, sinh viên,...
Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền
vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,..
Bài 3: cả lớp
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài .
hiểu yêu cầu của bài
- HS đọc kĩ nội dung đoạn văn và tìm
- Cho HS nêu từ thay thế cho bông hoa danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích
nếu đúng HS đó được thưởng bông hoa hợp.
đó
(ánh nắng, mây, gió, sấm, mưa )
Bài 4: Cá nhân
- HS thực hiện vào vở
- HS tìm các danh từ và tiến hành đặt
- YCHS nêu KQ
câu.
- Gv nhận xét
a.. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng
chơi đá bóng.
b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ về
quê chơi.
c. Mùa hè là mùa chúng em được nghỉ
hè.
3. Vận dụng
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS tham gia trò chơi vận dụng.
- Nêu những danh từ chỉ người, vật trong + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
lớp
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,....
- Nhận xét, ĐG.
- Nghe
*GDKNS: Phòng tránh đuối nước không tắm ao, hồ, sông suôi. Phòng tránh tai
nạn giao thông, phòng tránh bỏng, điện giật, đánh nhau trong trường học.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
Chiều
Tiết 1: Khoa học
BÀI 2: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC, MỘT SỐ CÁCH LÀM
SẠCH NƯỚC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh cần đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình
và địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước
không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
- Vận dụng : Biết bảo vệ nguồn nước trong thực tế
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
* Tích hợp: BV nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: SGK, Các tranh ảnh liên quan đến bài học
- HS: SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho chơi tròn chơi Bắn tên: HS kể - Tham gia trò chơi
tên các nguồn nước và phân biệt đâu là - Trả lời
nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô
nhiễm. (Làm việc cặp đôi).
- GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu
biết của mình.
- GVGTB: Có nhiều nguồn nước khác
nhau như nước sông, nước suối, nước - Theo dõi, ghi bài mới.
máy,... trong đó nước máy là nước sạch,
nước sông, nước suối thường bị ô nhiễm.
Để biết được nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước và một số cách làm sạch nước.
Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học
nhé.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 2)
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát
hình 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau
vào phiếu bài tập:
+ Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô
nhiễm.
+ Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước và nguyên nhân nào do con
người trực tiếp gây ra.
- Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo
luận và trả lời các câu hỏi:
+ Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm:
có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ
sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình
1c), có màu (hình 1d).
- Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước
thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình
1a), con người phun thuốc trừ sâu có
chứa chất độc hại (hình 1b), con
người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ
lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân
ô nhiễm nguồn nước do con người
trực tiếp gây ra tương ứng trong các
hình 1a, 1b, 1c.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác nhận xét.
- Nghe
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xé KL:t các nguyên nhân gây ra
ô nhiễm nguồn nước có thể do con người
và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân
trực tiếp do con người gây ra thì có thể chủ
động khắc phục.
+ Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm
+ Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nguồn nước?
nguồn nước như việc phun trào núi
lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,...
+ Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương + Việc làm ở gia đình và địa phương
đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước?
đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước:
bón quá nhiều phân bón cho cây
trồng, đổ rác ra cống thoát nước,..
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước.
(Làm việc nhóm 4) Thảo luận câu 1,2
- GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu.
biết và suy nghĩ của mình về tác hại của
việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao
phải bảo vệ nguồn nước.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, - Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhận xét chéo nhau.
nhóm khác nhận xét
- GVNXKL:
+ Các bệnh con người có thể mắc do sử
dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng,
ghẻ lở,..
+ Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con
người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa,
ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần
phải bảo vệ nguồn nước.
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát
hình 2 để thảo luận câu 2 cho biết việc làm
để bảo vệ nguồn nước và nêu tác dụng của
việc làm đó vào phiếu học tập hoặc bảng
nhóm
- GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ
nguồn nước?
+ Nêu các việc làm để vận động mọi người
xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước?
- GV nhận xét KL: Nước có thể bị ô nhiễm do
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS hoạt động theo yêu cầu.
+ Trong hình 2a: Mọi người đang dọn
vệ sinh quanh bể nước và đổ rác đúng
nơi quy định để vi sinh vật và chất
bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể
nước.
+ Trong hình 2b: Mọi người đang vớt
rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn
nước.
+ Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường
ống nước bị rò rỉ và đang báo người
lớn để xử lí kịp thời, tránh các sinh
vật, chất bẩn bên ngoài xâm nhập vào
đường ống nước.
- Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
+ Những việc làm khác để bảo vệ
nguồn nước như không đổ rác bừa
bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa
xuống cống và đường ống thoát nước;
vệ sinh đường làng, ngõ xóm,....
+ Các việc làm để vận động mọi
người xung quanh cùng bảo vệ nguồn
nước: cùng mọi người vệ sinh quanh
ao, hồ vào cuối tuần; vẽ bức tranh cổ
động bảo vệ nguồn nước; ủng hộ bạn
và những người xung quanh nếu họ có
hành động bảo vệ nguồn nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
nhiều nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử dụng
trong sinh hoạt và trong công nghiệp được gọi là
nước thải. Vì vậy, trước khi thải ra môi trường,
nước thải cần được xử lí. Khi ao, hồ có nhiều chất
thải hữu cơ, vi sinh vật sống ở đó vừa tiêu thụ chất
thải để phát triển với tốc độ rất nhanh, vừa tiêu thụ
ô xi tan trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá
nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong nước thì những
sinh vật sống dưới nước như cá và vi sinh vật khác
có thể chết, càng làm cho nước bị ô nhiễm thêm.
Phân bón trong nông nghiệp còn gây hậu quả
nghiêm trọng hơn vì nó là thực phẩm của rong, tảo
nên sông, hồ thường có màu xanh và dễ bị tắc
nghẽn, đó gọi là hiện tượng phì dinh dưỡng, có thể
dẫn đến thành đầm lầy.
* Tích hợp: BV nguồn nước
- GV củng cố lại
- HS nêu được 1 số cách bảo vệ nguồn
nước
Một số việc cần làm để bảo vệ nguồn nước: bỏ
rác đúng nơi quy định, thu gom rác thải ở ven biển,
sông, suối, ao, hồ,…; kiểm tra đường ống dẫn nước
định kì; xử lí nước thải trước khi xả ra môi trường.
Cần sử dụng tiết kiệm nước như: mở vòi nước vừa
đủ dùng, khóa kĩ vòi nước sau khi sử dụng; sử
dụng lại nước sinh hoạt để tưới cây, lau nhà,…; khi
phát hiện đường ống dẫn nước bị rò rỉ cần có biện
pháp khắc phục ngay và sửa chữa kịp thời;…
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Liên hệ thực tế.
- HS trả lời, NX
- Nêu cách bảo vệ nguồn nước ở địa
phương em, gđ em.
- GV nhận xét
- Nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………..
Tiết 2: Lịch sử và địa lí
Bài 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG EM (T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau:
- Mô tả được một số nét về văn hoá của địa phương.
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang
phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,… ở địa phương.
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn
hoá như món ăn, trang phục, lễ hội tiêu biểu của địa phương.
- Vận dụng tìm hiểu lịch sử văn hóa truyền thống địa phương
- HS có cơ hội hình thành, phát triển
+ Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tìm hiểu lịch sử và địa lí, NL nhận thức và tư duy lịch sử
* Tích hợp: Trang phục dân tộc và những nguy cơ biến tướng – nhận diện
những nguy cơ biến tướng của trang phục dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh
- HS: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV cho cả lớp quan sát hình ảnh trang - Hình ảnh là cảnh tượng mọi người
16 và chia sẻ những thông tin mà em biết xúm lại bên nhau cùng gói bánh
liên quan đến hình ảnh để khởi động bài chưng ngày tết. Tượng trưng cho Đất,
học.
chiếc bánh chưng có hình dáng vuông
vức, đẹp mắt, nhân bên trong là thịt
mỡ với đậu xanh, bên ngoài là những
hạt nếp chắc mẩy được gói cẩn thận
bằng lá dong và lược chín,
- Hãy giới thiệu những phong tục tương tự - Những phong tục điển hình ở địa
ở địa phương em.
phương em là:
+ Tổ chức lễ hội đầu năm mới
+ Làm bánh chưng, bánh tét vào ngày
tết
+ Thờ cúng ông bà tổ tiên
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS chú ý lắng nghe.
bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn hoá
truyền thống ở địa phương em (làm việc
chung cả lớp)
* Giới thiệu về trang phục:
- GV nêu gợi ý:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Tên trang phục.
+ Trang phục của dân tộc tày, dao,…
+ Một số điểm nổi bật của trang phục.
địa phương em
+ Chia sẻ cảm nghĩ của em về trang phục.
* Tích hợp: Trang phục dân tộc và
- HS QS tranh ảnh nhận diện những
những nguy cơ biến tướng – nhận diện
nguy cơ biến tướng của trang phục
những nguy cơ biến tướng của trang
dân tộc
phục dân tộc
- GV củng cố lại
* Giới thiệu về món ăn:
- GV nêu gợi ý:
- HS giới thiệu về món ăn ở địa
+ Tên món ăn.
phương
+ Nguyên liệu chính.
+ Cách làm món ăn.
* Giới thiệu về lễ hội:
- GV nêu gợi ý:
+ Tên lễ hội
- HS giới thiệu về lễ hội
+ Thời gian, địa điểm tổ chức lễ hội
+ Mục đích của lễ hội
+ Một số hoạt động chính của lễ hội
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chú ý lắng nghe.
3. Vận dụng
- Thi kể về các món ăn nổi tiếng của địa - Hs thi theo nhóm 2
phương
- Nhận xét kết quả tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
- Nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………….
Tiết 3: HĐTN (HĐGD theo chủ đề)
CHỦ ĐỀ 1: TRẢI NGHIỆM CẢM XÚC CỦA EM
HOẠT ĐỘNG 5,6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Chia sẻ trải nghiệm cảm xúc của bản thân.
- Nêu được các cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ và chia sẻ về các cách điều
chỉnh cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực.
- Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội TNTP HCM và
của nhà trường
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, thích ứng với cuộc sống, thiết kế và tổ chức HĐ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- GV: Bộ thẻ khuôn mặt, SGK
- HS: Sgk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức múa hát bài “Vui đến trường”, - HS hát
sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS trả lời theo suy nghĩ.
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể
hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu: Mỗi người đều có những - Nghe.
cảm xúc riêng khi đứng trước những tình
huống cụ thể. Hôm nay, chúng ta cùng trải
nghiệm về những suy nghĩ và cảm xúc của
bản thân
2. Khám phá chủ đề
Hoạt động 5. Chia sẻ trải nghiệm cảm xúc
của em (sinh hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt
- HS ngồi theo nhóm và kiểm tra
động 5cho cả lớp nghe và kiểm tra việc
đồ dùng học tập cần chuẩn bị: Bộ
hiểu nhiệm vụ của HS.
thẻ chữ (hoặc các khuôn mặt cảm
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, mỗi xúc).
HS trong nhóm chọn ít nhất 1 hình ảnh cảm - HS thảo luận và kể lại một tình
xúc bất kì (có thể chọn trùng hoặc khác nhau huống. Dự kiến:
và có thể chọn nhiều cảm xúc để chia sẻ) và + Vui vẻ: Em vui khi nhận được
kể lại một tình huống mà em đã có cảm xúc quà, khi được đi ăn, khi được đi
đó
12
xem phim…
+ Buồn bã: Em buồn khi mẹ bị
ốm, khi con mèo của em bị đau,
khi em làm hỏng món đồ chơi yêu
thích…
+ Tức giận: Em tức giận khi em
của em làm hỏng bút của em, khi
ai đó viết bẩn lên sách của em…
+ Ngạc nhiên: Em ngạc nhiên khi
được bố mẹ tổ chức tiệc sinh nhật
bất ngờ…
+ Xấu hổ: Em xấu hổ khi bị điểm
kém.
+ Sợ hãi: Em sợ hãi khi thấy con
nhện…
- 3- 4 HS chia sẻ trước lớp về
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
những trải nghiệm cảm xúc của
bản thân thông qua một số tình
huống.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổng kết hoạt động: Trước mỗi tình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
huống, chúng ta thường xuất hiện những cảm
xúc khác nhau: vui mừng, tức giận, buồn rầu,
lo âu, sợ hãi… Có những cảm xúc sẽ mang
đến những việc làm tích cực, nhưng cũng có
những cảm xúc nếu kéo dài có thể ảnh hưởng
không tốt đến cuộc sống của chúng ta.
HĐ6: Tìm hiểu cách điều chỉnh cảm xúc,
suy nghĩ của bản thân. (Sinh hoạt nhóm
đôi)
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt
động 6 SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang
11 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, thảo
luận các hình ảnh minh hoạ những cách điều
chỉnh cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực và dự đoán
cách mà các bạn nhỏ trong tranh đang làm
để điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản
thân. Gợi ý:
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó giúp bạn nhỏ điều chỉnh cảm
xúc, suy nghĩ của bản thân như thế nào?
13
- HS đọc nhiệm vụ trong SGK.
- Trao đổi cặp đôi nói về cách điều
chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của các
bạn trong tranh. Dự kiến:
+ Tranh 1: Một bạn đang nắm
tay, nhắm mắt và đếm 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10. (Bạn nhỏ đang
đếm để lấy bình tĩnh, có thể bạn
đang trải qua cảm xúc sợ hãi
hoặc lo lắng.)
+ Tranh 2: Một bạn nhỏ đang
ngồi trên ghế, nghe nhạc thư
giãn.
+ Tranh 3: Một bạn nhỏ đang
viết nhật kí kể lại một sự việc đã
xảy ra ở trường và tự nhủ sẽ tập
trung hơn để làm tốt hơn ở những
lần sau.
+ Tranh 4: Một bạn nhỏ đang nằm
và suy nghĩ “Mình không nên
buồn nữa, lần sau mình sẽ cố gắng
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
làm bài tốt hơn.”
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Các nhóm khác nận xét.
*Trao đổi về các cách điều chỉnh cảm xúc, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
suy nghĩ tiêu cực mà em thấy phù hợp với
bản thân.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về
cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực
mà em thấy phù hợp với bản thân. GV
khuyến khích HS lấy ví dụ minh họa cách
điều chỉnh cảm xúc của HS trong một tình
huống nào đó theo các câu hỏi:
- HS đọc nhiệm vụ 2 trong SGK.
- 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Dự kiến chia sẻ của HS:
+ Khi có cảm xúc, suy nghĩ tiêu
cực thì em sẽ, em sẽ tâm sự với
những người tin cậy. Ví dụ: Khi
em tức giận với bạn và bị bạn hiểu
sai, em sẽ chia sẻ và tâm sự với cô
+ Ngoài những cách trên đây, em còn cách giáo, với mẹ.
nào khác để điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ
+ Ngoài những cách trên, em có
của bản thân?
thể viết nhật kí, đi chơi cùng bố
- GV, HS nhận xét bổ sung
mẹ…
- GV tổng kết hoạt động: Những cảm xúc
buồn rầu, lo lắng, sợ hãi, tức giận nếu kéo dài
- HS lắng nghe.
có thể có những suy nghĩ không tốt, ảnh
hưởng đến sức khoẻ của bản thân. Em cần
tập hít thở sâu, tâm sự với người thân, suy
nghĩ lạc quan…. để điều chỉnh cảm xúc, suy
nghĩ tiêu cực.
3. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về
nhà cùng với người thân: Thực hiện trò
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
chuyện với người thân về những đặc điểm
cảm xúc của bản thân.
+ Khi có cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực thì em
sẽ lựa chọn cách nào trong các cách trên?
Nêu một tình huống mà em đã sử dụng cách
đó.
14
- GV nhấn mạnh: Mỗi người đều có những
cảm xúc, suy nghĩ riêng, các em hãy duy trì
những cảm xúc, suy nghĩ tích cực để sống
khoẻ mạnh hơn.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
*GDKNS: Phòng tránh đuối nước không tắm ao, hồ, sông suôi. Phòng tránh tai
nạn giao thông, phòng tránh bỏng, điện giật, đánh nhau trong trường học.
IV: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Ngày soạn : 18/09/2023
Ngày giảng : Thứ Ba ngày 19/09/2023
Tiết 1: Tiếng Việt
BÀI 5: VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Vận dụng: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia
đình.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (Cả lớp)
- Cho lớp hát bài
- BHT thực hiện, cả lớp tham gia
2. Khám phá.
hát.
Bài 1:Nghe GV nhận xét chung.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các -HS lắng nghe thầy cô nhận xét.
đoạn văn.
Ghi lại những nhận xét, nội dung
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
học tập để rút kinh nghiệm.
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó
nằm ở vị trí nào trong đoạn.
Bài 2: Đọc lại bài làm của em và nhận xét - 1 HS đọc lại bài của mình. Cả
của thầy cô rồi sửa chữa lỗi.
lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV cho HS xem lại cách viết mở đầu, triển - HS đọc lại bài của mình và nghe
khai, kết thúc; cách trình bày lí do và dẫn
nhận xét của thầy cô rồi sửa chữa
chứng; cách dùng từ, đặt câu; chính tả. Kết
lỗi.
hợp với nhận xét của giáo viên và sửa chữa
bài làm cho phù hợp.
- GV mời một số HS trình bày.
- Một số HS trình bày trước lớp.
15
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét
chung và chốt nội dung:
Bài 3: Đọc bài làm của bạn và nêu những
điều em muốn học tập.
- GV mời một số HS trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung.
-HS nghe bạn đọc bài văn , nêu
những điều em muốn học tập.
Ví dụ:
- Cách viết mở đầu, triển khai, kết
thúc: Sử dụng mở bài gián tiếp,
cách kết thúc là câu cảm thán ấn
tượng.
- Cách trình bày lí do và dẫn
chứng: rõ ràng, rành mạch
- Cách dùng từ, đặt câu: sử dụng
các câu nêu cảm xúc, từ ngữ ấn
tượng.
- Chính tả: không viết sai chính tả,
không tẩy xóa.
- HS theo dõi và rút kinh nghiệm.
- HS tiến hành viết lại một số câu
Bài 4: Viết lại một số câu văn cho hay hơn. văn cho hay hơn.
- GV cho HS làm bài theo yêu cầu.
C. Vận dụng
- thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 ...
 






Các ý kiến mới nhất