Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Khoa học 5.hoc kì 1 sách KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Quỳnh Nga
Ngày gửi: 09h:02' 28-11-2024
Dung lượng: 790.4 KB
Số lượt tải: 397
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Quỳnh Nga
Ngày gửi: 09h:02' 28-11-2024
Dung lượng: 790.4 KB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích:
0 người
1
Khoa học – Tiết 1+2:
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI
CÂY TRỒNG (2 Tiết)
Thời gian thực hiện: Tiết 1: ...................Tiết 2: ................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số thành phần của đất.Trình bày được vai trò của đất đối với
cây trồng. Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
_ Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học.
Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với
cây trồng.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp
TN 2); tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu
học tập theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có).
– HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi - HS lắng nghe.
được trồng ở đâu?
+ Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức - HS lắng nghe và tham gia chơi theo điều
ảnh có cây trồng để HS đoán xem cây đó khiển của GV. Ảnh 1: Cây rau cải trồng
được trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng trên đất trong vườn.
sẽ được thưởng.
Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài
- GV khen thưởng HS sau câu trả lời bờ biển.
đúng.
Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các khe
- GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát đất mà không được trồng trên đá (hình 1
triển trên các loại đất nhưng không thể SGK).
trồng trên đá. Vậy, trong đất có những - HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời đúng.
thành phần nào giúp cho cây trồng có thể - HS lắng nghe, suy nghĩ.
phát triển, các em cùng tìm hiểu ở các - HS lắng nghe, ghi vở.
hoạt động sau.
- GV giới thiệu bài 1, ghi bảng.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số thành phần của đất.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thành phần của đất.
(sinh hoạt nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa
vào tài liệu sưu tầm thông tin về đất đã
chuẩn bị, cho biết trong đất có thành phần
nào giúp cây trồng có thể phát triển?
- GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng
minh trong đất có không khí theo nhóm 6
và ghi vào Phiếu TN của nhóm lần lượt
theo các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ
dùng TN.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự
đoán hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả
đất vào cốc nước (hình 2).
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất
vào cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự
đoán ban đầu.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- HS đọc cá nhân khung thông tin. Một số
HS trả lời: Trong đất có không khí, nước,
các chất dinh dưỡng (chất khoảng và
mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất có
cả tạp chất, lá cây, sỏi,...
- HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng
phân công các bạn thực hiện TN 1 và ghi
vào Phiếu TN
+ HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa
chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh chứa nước,
găng tay.
+ Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi làm
TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục màu hơn
lúc đầu, trong nước có tạp chất,...
+ Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu ý: HS
phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất
vào cốc nước.
+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh
với dự đoán ban đầu.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác đặt
câu hỏi bổ sung.
Hoạt động 2: Quan sát ống nghiệm
- GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc - HS quan sát hình 3 dựa vào video hoặc
ảnh minh hoạ TN ở hình 3 và mô tả TN. tranh ảnh của GV so sánh và nhận xét ống
nghiệm ở hình 3a trước khi đun và hiện
tượng của ống nghiệm sau khi đun:
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất
không có hiện tượng gì xảy ra.
+ Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất
hiện những bong bóng nước nhỏ bám vào
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu thành ống.
hiện tượng xảy ra trong TN và cho biết
trong đất có những thành phần nào?
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm
chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước
nhỏ bám vào thành ống nghiệm. TN
chứng tỏ trong đất có nước.
Hoạt động 3: Quan sát hình 4
- HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
3
- GV cho HS quan sát hình 4 và đọc
thông tin về thành phần của đất.
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho
biết ngoài không khí và nước, trong đất
còn có thành phần nào? Thành phần nào
có nhiều nhất ở trong đất?
- HS trả lời: Ngoài không khí và nước,
trong đất còn có chất khoáng, mùn và một
số thành phần khác. Chất khoáng chiếm tỉ
lệ nhiều nhất trong đất (HS có thể kể
thành phần của đất là chất dinh dưỡng
hoặc các sinh vật, xác sinh vật, lá cây, rễ
GV kết luận: Trong đất có nước và cây,...).
không khí, chất khoáng, mùn,..
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 2
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
- Cách tiến hành:
Vai trò của đất đối với cây trồng.
- 1 HS đọc thông tin.
- GV gọi 1 HS đọc không thông tin.
- HS hoạt động nhóm, chú ý quan sát đến bộ
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan cây và thông tin gợi ý trong ảnh để phát hiện đư
sát bộ rễ cây và thông tin ở hình 6 trả lời kiến thức.
2 câu hỏi SGK:
+ Câu 1: Rễ cây lấy những gì từ đất?
+ Câu 1: Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất d
dữơng (chất khoáng, mùn), nước và không khí
trong đất.
+ Câu 2: Vì sao cây có thể đứng vững + Câu 2: Vì Rễ có vai trò bám vào lòng đất g
không bị đổ?
cây đứng vững hơn, cố định cây ở vị trí ban
không bị đổ ngã.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
quả thảo luận.
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng,
mùn, nước, không khí giúp cho cây sống
và phát triển tốt giữ cho cây đứng vững.
- Mở rộng: GV gọi 1 HS đọc thông tin - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
phần “Em có biết” để biết thêm các loại - 1 vài HS kể.
đất khác nhau
- Liên hệ: Địa phương em chủ yếu có
đất loại nào? Kể tên một số loại cây
thích hợp trồng ở loại đất đó.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
+ HS trình bày được một số hoạt động làm thay đổi thành phần đất và tác dụng của
nó.
+ HS trình bày được một số hoạt động làm tăng vai trò của đất với cây trồng.
- Cách tiến hành:
3.1. Vai trò của đất với cây trồng
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
4
nhóm trình bày vai trò của đất với cây
trồng dựa vào nội dung hình 6.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày
đúng.
- GV cho HS xem video về vai trò của đất
đối với cây trồng.
https://youtu.be/zXxIa9TuN8c.
- GV kết luận: vai trò của đất đối với cây
trồng cung cấp nước không khí chất
dinh dữơng cho cây và giữ cho cây đứng
vững.
3.2. Hoạt động làm thay đổi thành phần
đất và tác dụng của nó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 quan
sát việc làm của máy móc và con người
trong 2 bức tranh hình 9 và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS xem video.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
- GV Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết + Hoạt động hành 9a làm thay đổi
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
thành phần không khí trong đất, giúp
đất tơi xốp hơn và tăng không khí
trong đất.
+ Hoạt động hành 9b làm thay đổi
chất dinh dưỡng làm tăng chất
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt kết khoáng và mùn cho đất, giúp cây
quả đúng của từng tranh.
trồng có thể sống và phát triển.
3.2. Hoạt động làm tăng vai trò của đất - HS lắng nghe.
đối với cây trồng.
- 1 vài HS kể theo hiểu biết thực tế
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân và thông tin đã sưu tầm: bón phân,
kể thêm hoạt động làm tăng vai trò của vun xới đất, xây dựng hệ thống dẫn
đất đối với cây trồng mà em biết.
nước tưới cho cây trồng, ủ rơm rạ và
- GV kết luận: Các hoạt động của con rau củ dưới đất, tạo rãnh thoát
người đã làm thay đổi các thành phần nước,...
của đất và có tác động đến chất lượng - HS lắng nghe
của đất đối với cây trồng.
- GV cho HS đọc thông tin phần “Em có
biết” để biết thêm thông tin về nông - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe
nghiệp thông minh và bền vững.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
5
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Nhận xét tiết học .
- HS lắng nghe, rút kinh
- Dặn dò:
nghiệm.
+ Thực hiện xới đất và vun đất vào gốc
cho cây trồng trong gia đình,
- HS nghe và thực hiện ở nhà.
+ Tìm hiểu thông tin cho bài 2: ô nhiễm,
xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất.
- HS tìm hiểu bài sau.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (Nếu có):
.............................................................................................................................................................................................................................
Khoa học – Tiết 3:
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Tiết 1: ...................Tiết 2: ................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống
ô nhiễm xói mòn đất. Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất. Một số tác hại
của xói mòn đất đối với thực vật, động vật và con người.
- Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối với việc chống xói mòn
đất. Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
* THBVNN: Bảo vệ nguồn nước chính là bảo vệ môi trường đất (HĐ1)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Video về bảo vệ môi trường (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo khoa,
thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bản ô chữ nhạc phần khởi; động cây
hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh họa, các loại thùng rác cho phần trò
chơi;..
- HS: Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về ô
nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn thời trang tái chế bảo vệ môi
trường đất.
IIII. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu
hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã HS nghe hướng dẫn cách chơi và
tìm để tìm được để giới thiệu nội quan sát bằng ô chữ.
dung bài học
X O I M O N
A S B Q N T
Đ K A T H S
A E O S I X
T Y V X E K
6
D U E V M T
4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn
, bảo vệ, đất
HS lắng nghe,
HS nghe và ghi vở
Tiết 1
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
+ Nêu được một số tác hạicuar ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con
người. Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và
địa
phương.
- Cách tiến hành:
1. Nguyên nhân tác hại và biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất.
1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm
đất.
- Giáo viên gọi một học sinh đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài.
khung thông tin.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát
các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
hình 1 và thảo luận xác định các
- các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nguyên nhân gây ô nhiễm đất và
báo cáo trước lớp:
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác
thải sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun
trào dung nham làm đất bị khô
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ cứng, khó trồng trọt.
sung.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải
trực tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ
sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS: Nguyên nhân do con người
và chốt:
gây ra: không xử lí rác và nước
Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc trước khi thải ra môi trường, sử
do các hiện tượng tự nhiên gây ra dụng dư
nhất định ô nhiễm chưa các chất thải thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ
nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới thực vật (hình 1a, 1c, 1d)
đời sống sinh vật và sức khỏe của con - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
người.
- HS lắng nghe.
1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất
đối với thực vật, động vật và con
người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát - HS làm việc chung cả lớp, quan
7
hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại
của ô nhiễm môi trường đất đối với
thực vật động vật và sức khỏe con
người.
sát hình 2 và từ thực tế cho biết tác
hại của ô nhiễm môi trường đất đối
với thực vật động vật và sức khỏe
con người.
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến
nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với thực
vật (cây trồng chậm lớn, chất lượng
sản phẩm giảm); động vật (mắc các
bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến
nơi khác để sinh sống làm gián
đoạn chuỗi thức ăn); con người (có
thể mắc các bệnh như ung thư, bệnh
mãn tính, nhiễm độc gan và một số
bệnh
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ khác,...).
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
và chốt:
Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật
động vật và sức khỏe của con người.
- HS lắng nghe.
*TKBVNN: Bảo vệ nguồn nước chính
là bảo vệ môi trường đất
- HS nêu các biện pháp bảo vệ
nguồn nước
1.3. Nêu các biện pháp phòng chống
ô nhiễm đất.
- GV mời HS quan sát hình 3 và thảo - HS làm việc nhóm 4, thảo luận
luận nhóm để xác định các biện pháp nhóm để xác định các biện pháp
chống ô nhiễm đất. Đồng thời nêu chống ô nhiễm đất. Đồng thời nêu
thêm một số biện pháp phòng chống ô thêm một số biện pháp phòng
nhiễm đất ( khuyến khích học sinh kể chống ô nhiễm nhất đất
thêm càng nhiều càng tốt)
- Mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày:
Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm
giảm chất thải ra môi trường
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ
sâu thuốc bảo vệ thực vật.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp
sung.
trước khi đưa ra môi trường
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn
và chốt:
ở các vùng đất ven biển.
Chúng ta cần những biện pháp cụ thể Một số biện pháp khác: Sử dụng
và hiệu quả để phòng chống ô nhiễm sản phẩm sinh học như túi ni lông,
đất
túi màng bọc thực phẩm có thể
phân hủy; rửa đất ở những vùng có
8
ô nhiễm mặn...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất
ở gia đình và địa phương. Nêu được ý nghĩa của việc phân loại rác thải sinh
hoạt
- Cách tiến hành:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài.
làm việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi
những việc làm đã và đang gây ô những việc làm đã và đang gây ô
nhiễm môi trường đất ở gia đình và nhiễm môi trường đất ở gia đình và
địa phương.
địa phương vào vở và nêu trước
lớp:
Ví dụ: Địa phương có khu công
nghiệp chất thải rắn hoặc nước thải
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. chưa xử lý ra môi trường…
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, - Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ
chốt:
sung
Chúng ta cần tránh các việc làm gây
ô nhiễm môi trường đất ở gia đình và
địa phương.
2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh
hoạt.
- Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm
cùng thảo luận: Vì sao phải phân loại
rác thải sinh hoạt khuyến khích học - Học sinh: Vì sao phân loại rác thải
sinh đưa ra những lập luận ý kiến của sinh hoạt để có thể dễ dàng vận
mình để làm
chuyển, tái chế; góp phần giảm
rõ vấn đề.
lượng các rác thải ra môi trường
- Giáo viên chốt kiến thức:
nâng cao ý
Chúng ta phân loại và xử lý rác thải
thức của cộng đồng về bảo vệ môi
cho hợp lý để bảo vệ môi trường đất
trường.
- Học sinh nghe và thực hiệ
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Khoa học – Tiết 4+5:
BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 2+3)
THAY BÀI HỌC STEM: “TỜ RƠI” TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐẤT (2 Tiết)
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
9
Lớp 5
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Bài học STEM “Tờ rơi” tuyên truyền bảo vệ môi
trường đất dùng để dạy thay cho phần nội dung đáp ứng yêu cầu cần đạt về
đề xuất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện bảo vệ môi
trường đất trong các bài học thuộc chủ đề Chất của môn Khoa học lớp 5. Cụ
thể:Bài 2. Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất
Mô tả bài học STEM: Trong bài học này, HS sẽ cùng nhau thảo luận,
thiết kế và tạo ra “tờ rơi” tuyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện
bảo vệ môi trường đất. Sau đó, HS sẽ dùng sản phẩm đã hoàn thành để chia
sẻ ý nghĩa vận động tuyên truyền và cách thức sử
dụng “tờ rơi”.
Nội dung tích hợp
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học Kho
Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường
chủ đạo a học đất và vận động những người xung quanh cùng thực
hiện.
Giải quyết được một số vấn đề về đo, vẽ, lắp ghép, tạo
Toán hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học liên
quan đến ứng dụng của hình học trong thực tiễn, liên
Môn học
quan đến nội dung các môn học như Mĩ thuật, Công
tích hợp
nghệ, Tin học.
Mĩ
Biết vận dụng dấu hiệu của một số nguyên lí tạo hình
thuật như cân bằng, tương phản hoặc lặp lại, nhịp điệu,…
trong thực hành, sáng tạo.
Côn Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm
g
công nghệ đơn giản.
nghệ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được một số việc làm của con người gây ô nhiễm, xói mòn đất
và các hành động tương ứng có thể thực hiện để bảo vệ môi trường đất.
- Đề xuất được một số việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
- Vẽ phác thảo thể hiện ý tưởng thiết kế “tờ rơi” bảo vệ môi trường đất.
- Làm được “tờ rơi” đáp ứng yêu cầu về hình dạng, kích thước và nội
dung,trong đó trình bày được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn
đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Chia sẻ được sản phẩm, thảo luận và đánh giá sản phẩm của nhóm mình
và nhóm bạn.
- Cẩn thận và chăm chỉ trong quá trình thực hiện sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của GV:
- Các phiếu học tập, phiếu đánh giá:
+ Phiếu học tập số 1. Lên ý tưởng và đề xuất giải pháp (theo nhóm HS).
10
+ Phiếu học tập số 2. Phiếu thực hiện sản phẩm (theo nhóm HS).
- Hình tờ rơi tương tự như hình 3 SHS.
- Giấy bìa nhiều màu khổ A4, giấy thủ công nhiều màu.
2. Chuẩn bị của HS:
Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị thêm: bút chì, bút màu, bút lông dầu, thước
thẳng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1.Hoạt động Mở đầu (Xác định vấn đề) (10 phút)
Mục tiêu:
- HS ghi nhận được câu chuyện STEM về hiện tượng ô nhiễm, xói mòn đất,
ngày Đất thế giới.
- HS tiếp nhận thử thách STEM là thiết kế tờ rơi bảo vệ môi trường đất
đáp ứng một số yêu cầu.
Tiến hành:
a) Khởi động:
- HS đọc câu chuyện STEM, xem hình - HS nêu các ý kiến cá nhân
ảnh/video giới thiệu về hiện tượng ô khi trả lời câu hỏi: Em làm thế
nhiễm, xói mòn đất, ngày Đất thế giới; nào để kêu gọi, vận động mọi
chia sẻ nguyên nhân, tác hại và suy nghĩ người bảo vệ môi trường đất?
về các vấn đề này.
(Đáp án: Để kêu gọi, vận động
b) Giao nhiệm vụ
mọi người bảo vệ môi trường
- GV yêu cầu HS đọc to các yêu cầu của đất, em có thể phát các tờ rơi,
sản phẩm “tờ rơi” bảo vệ môi trường đất áp phích để tuyên truyền thông
trong Thử thách STEM và cho biết các tin cần thiết đến mọi người.
tiêu chí cần lưu ý khi làm tờ rơi bảo vệ Ngoài ra, em cũng có thể sử
môi trường đất.
dụng chính việc làm của bản
thân như trồng cây, tham gia
các chiến dịch để kêu gọi mọi
người cùng bảo vệ môi trường
đất.)
1. Hoạt động 2. Kiến thức STEM (Nghiên cứu kiến thức nền) (35 phút)
Mục tiêu
- HS trình bày được một số việc làm của con người gây ô nhiễm, xói mòn
đất và các hành động của con người tương ứng có thể thực hiện để bảo vệ
môi trường đất.
- HS đề xuất một số việc làm cụ thể mà các em có thể thực hiện để góp
phần bảo vệ cũng như tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện.
- HS trình bày được cấu trúc và các thông tin cơ bản của một tờ rơi tuyên
truyền, vận động.
Tổ chức hoạt động
a)Tìm hiểu hoạt động bảo vệ môi trường
đất (15 phút)
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Chặt phá rừng bừa bãi –
Quan sát các hình trong hoạt động ở mục Trồng cây gây rừng
11
1.a) SHS, thảo luận nhóm và xác định
các cặp thông tin: nguyên nhân gây ô
nhiễm, xói mòn đất ở cột A tương ứng
với biện pháp phòng chống phù hợp ở
cột B.
- Đại diện 1-2 nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm
của HS và chốt đáp án:
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát hình 1 SHS, chia sẻ nhóm đôi
về ý nghĩa của những việc làm này đối
với việc bảo vệ môi trường đất.
- Đại diện 1-2 nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm
của HS và chốt đáp án:
- HS liên hệ bản thân: Em đã làm những
việc gì để bảo vệ môi trường đất? Đề
xuất thêm các việc làm phù hợp với lứa
tuổi của em để góp phần bảo vệ môi
trường đất. Sau khi chia sẻ, HS lắng nghe
GV tổng kết lại một số việc làm phù hợp
với HS để bảo vệ môi trường đất.
* Thiết kế “tờ rơi”, poster và tranh vẽ
về chủ đề bảo vệ môi trường đất. Các tác
phẩm này có thể được trưng bày tại
trường học hoặc thông qua các kênh
trực tuyến để tăng cường nhận thức.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát hình 2 SHS và trả lời câu hỏi:
Em nên làm gì để vận động những người
xung quanh cùng tham gia bảo vệ môi
+ Xả chất thải công nghiệp
chưa qua xử lí ra môi trường –
Xử lí chất thải công nghiệp
trước khi xả ra môi trường
+ Sử dụng phân bón hoá học
trong thời gian dài – Sử dụng
phân bón hữu cơ
+ Xả nhiều rác thải khó phân
huỷ ra môi trường - Phân loại
và xử lí rác thải đúng cách
+ Các sản phẩm nhựa sau khi
sử dụng không phân huỷ mà
tích tụ trong đất, làm giảm
chất lượng đất và ảnh hưởng
xấu đến sinh vật sống trong
đất. Do đó, hạn chế sử dụng
sản phẩm nhựa góp phần lớn
vào việc bảo vệ môi trường
đất.
+ Việc trồng cây gây rừng
góp phần cải thiện cấu trúc
của đất, tăng cường khả năng
giữ nước và dinh dưỡng,
ngăn ngừa xói mòn đất. Bên
cạnh đó, trồng cây gây rừng
có thể giúp khôi phục các khu
vực đất đã suy thoái do quá
trình công nghiệp hoá, khai
thác mỏ, hoặc nông nghiệp
không bền vững.
- Để góp phần bảo vệ môi
trường đất trẻ em có thể được
khuyến khích thực hiện nhiều
hoạt động giáo dục và hành
động, cụ thể:Dự án trồng cây:
Trẻ em có thể học cách trồng
và chăm sóc cây, hiểu được
vai trò của cây trong việc cải
thiện chất lượng đất và giảm
xói mòn.
* Các buổi thuyết trình tại
12
trường đất?
- 1, 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và tổng kết: Để vận động
những người xung quanh cùng tham gia
bảo vệ môi trường đất, em có thể tuyên
truyền bằng nhiều cách: chia sẻ bằng lời
nói hoặc thiết kế các tờ rơi chứa các
thông tin về bảo vệ đất nhằm nâng cao
nhận thức của mọi người xung quanh.
a) Hoạt động tìm hiểu tờ rơi (20 phút)
- HS làm việc nhóm, cùng đọc thông tin
giới thiệu, quan sát hình ảnh tờ rơi minh
hoạ (hình 3a SHS) và trả lời câu hỏi ở
trang 11 để tìm hiểu về tờ rơi.
- GV yêu cầu đại diện một vài nhóm chia
sẻ các thông tin về tờ rơi.
- Dựa trên các trao đổi của HS, GV tổng
kết để xác nhận và làm rõ một số thông tin
cần thiết:
trường: Trẻ em có thể tham
gia vào các buổi thuyết trình
tại trường về tầm quan trọng
của việc bảo vệ đất và các
biện pháp bảo vệ đất.
+ Tờ rơi được xem như một
công cụ truyền thông được sử
dụng để kêu gọi hành động
cho một sự kiện, sản phẩm,
dịch vụ, hoặc chiến dịch cụ
thể. Trong bài học này, “tờ
rơi” được đặt trong ngoặc kép
để nhấn mạnh tính chất tuyên
truyền hành động có ý nghĩa
đến mọi người, chứ không
mang tính chất giới thiệu sản
phẩm.
+ Một số vấn đề cần lưu ý
trong thiết kế tờ rơi tuyên
truyền:
(1) Tiêu đề có kiểu chữ lớn,
màu sắc nổi bật, kiểu chữ ấn
tượng và thường nằm ở vị trí
trên cùng để thu hút sự chú ý.
(2) Nội dung chính của tờ rơi
cần rõ ràng, được thể hiện
bằng thông tin hình và thông
tin chữ kết hợp để tạo ấn
tượng với người xem.
(3) Thông điệp tuyên truyền
ngắn gọn, xúc tích, dễ nhớ.
(4) Thông tin về người hoặc
nhóm thiết kế “tờ rơi” thường
nằm ở góc dưới cùng bên trái
hoặc phải, không quá nổi bật
so với các phần khác để không
làm lu mờ thông điệp chính.
Tiết 2
1. Hoạt động 3. Luyện tập và vận dụng (45 phút)
Mục tiêu
- HS vẽ phác thảo ý tưởng bố cục và nội dung tờ rơi tuyên truyền bảo vệ
môi trường đất dựa trên các kiến thức đã học.
- HS làm được tờ rơi đáp ứng yêu cầu về hình dạng, kích thước và nội
dung, trong đó trình bày được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn
đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
13
- HS chia sẻ về thông điệp và ý nghĩa mà tờ rơi muốn gửi đến mọi người để
tuyên truyền.
- HS nêu được ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hoặc
điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm.
- HS tự đánh giá được các yêu cầu mà sản phẩm Tờ rơi bảo vệ môi trường
đất đã đạt được và đánh giá được mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các
thành viên trong nhóm.
Tổ chức hoạt động
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp (15
phút)
*Lên ý tưởng
- HS đọc lại các yêu cầu của sản phẩm Tờ
rơi bảo vệ môi trường đất trong Thử
thách STEM.
- HS nghe
- GV đặt một số câu hỏi định hướng để
HS thảo luận:
+ Em gấp tờ rơi như thế nào?
+ Tiêu đề của tờ rơi là gì?
+ Tờ rơi có các nội dung chính nào?
Các hoạt động bảo vệ môi trường đất mà
em lựa chọn để vận động mọi người
cùng thực hiện là gì?
+ Em chọn những hình ảnh nào để minh
hoạ các thông tin của tờ rơi?
+ Thông tin dạng chữ và thông tin dạng
hình được sắp xếp như thế nào trên mỗi
mặt của tờ rơi?
+ Màu sắc chủ đạo của tờ rơi là màu gì?
- Các nhóm làm việc
- HS làm việc theo nhóm trong 20 phút,
thảo luận nhóm các câu hỏi định hướng
của GV và tiến hành phác thảo “tờ rơi”
vào Phiếu học tập số 1.
- Đại diện 2 nhóm HS báo cáo ý tưởng
- Đại diện nhóm trình bày ý
thiết kế “tờ rơi”. Các nhóm khác nhận
tưởng
xét, đặt câu hỏi (nếu có).
- HS dựa trên ý tưởng thiết kế, lựa chọn
các vật liệu, dụng cụ đã chuẩn bị để làm
một tờ rơi tuyên truyền bảo vệ môi
trường đất.
- GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm
và góp ý cho ý tưởng thiết kế tờ rơi bảo
vệ môi trường đất của các nhóm.
b) Chế tạo sản phẩm, thử nghiệm và
đánh giá (20 phút)
- Các nhóm phân công nhiệm vụ (điền
14
vào bảng 1 – Phiếu học tập số 2) và cùng
làm tờ rơi bảo vệ môi
trường đất.
- Sau khi hoàn thành sản phẩm, HS tự
đánh giá tờ rơi đã thiết kế dựa vào bảng 2
– Phiếu học tập số 2.
– Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh (10
phút)
- GV tuyên dương các nhóm có sản
phẩm đạt đủ các tiêu chí; khích lệ các
nhóm có kết quả còn hạn chế và cho các
nhóm nêu các mong muốn cải tiến sản
phẩm (nếu có).
- GV cung cấp cho HS thêm thông tin về
một số hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi
trường đất mà trẻ em có thể thực hiện,
một số biện pháp phòng chống ô nhiễm,
xói mòn đất, trong đó có biện pháp xây
dựng ruộng bậc thang như gợi ý trong
STEM và cuộc sống
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (Nếu có):
- Các nhóm HS trưng bày sản
phẩm và chia sẻ về sản phẩm
tờ rơi của nhóm mình.
.............................................................................................................................................................................................................................
Khoa học – Tiết 6+7:
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
Thời gian thực hiện: Tiết 1: ...................Tiết 2: ................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp qua
các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí nghiệm, …
- Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung
dịch ngoài sách giáo khoa.
- Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của hỗn hợp và dung
dịch trong đời sống.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự
hướng dẫn của giáo viên. Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích khi làm thí
nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
15
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Nhà ẩm thực
thông thái.
- GV chia nhóm
- HS nghe hướng dẫn cách chơi và tham
- Cách chơi: GV đưa ra 4 loại nước: gia. Mỗi nhóm cử một đại diện lên chơi.
nước đường, nước muối, nước coca, HS có thể uống một ngụm nước trong chai
nước khoáng đựng trong 4 chai bịt kín để tìm một chai nước muối.
giống nhau. GV đố HS tìm được chai
chứa nước muối.
- Vì nó mặn
- Nước muối mặn vì có muối.
- GV nhận xét, khen học sinh tham gia - Nước biển
chơi.
- Vì sao em biết đấy là mước muối?
- HS lắng nghe.
- Vì sao nước muối có vị mặn?
- Trong tự nhiên em biết nước nào có vị
mặn?
- GV nhận xét và GTB: Nước biển là
một ví dụ sinh động về hỗn hợp và
dung dịch mà chúng ta có thể dễ dàng
liên hệ trong cuộc sống hàng ngày.
Hiểu về hỗn hợp và dung dịch không
chỉ giúp các em hiểu sâu hơn về cấu tạo
của các chất xung quanh chúng ta mà
còn áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác
nhau trong khoa học và đời sống. Hôm
nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến
với bài học “Hỗn hợp và dung dịch”.
Tiết 1
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được thí nghiệm tạo hỗn hợp và dung dịch.
+ Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: thực hiện được thí nghiệm
tạo hỗn hợp và dung dịch.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn - HS đọc thông tin.
bị dụng cụ thí nghiệm H1,2 theo phân công
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm.
- Các nhóm làm thí nghiệm và hoàn
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
thành phiếu thí nghiệm.
16
+ Quan sát H1 và H2
Nhóm: ….
+ Tiến hành làm thí nghiệm.
PHIẾU TN
+ Dựa vào thông tin TLCH: thí nghiệm nào Phân biệt hỗn hợp và dung dịch
tạo ra hỗn hợp? Thí nghiệm nào tạo ra dung
dịch? Vì sao em biết
Chuẩn cách
hiện
kết
bị
tiến
tượng luận
hành
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng một
trộn
Sau
Tạo ra
nhóm để hoàn thiện phiếu TN của nhóm.
thìa
muối
khi
hỗn
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả, muối
ăn và trộn
hợp.
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
...
Khoa học – Tiết 1+2:
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI
CÂY TRỒNG (2 Tiết)
Thời gian thực hiện: Tiết 1: ...................Tiết 2: ................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số thành phần của đất.Trình bày được vai trò của đất đối với
cây trồng. Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
_ Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học.
Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với
cây trồng.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp
TN 2); tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu
học tập theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có).
– HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi - HS lắng nghe.
được trồng ở đâu?
+ Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức - HS lắng nghe và tham gia chơi theo điều
ảnh có cây trồng để HS đoán xem cây đó khiển của GV. Ảnh 1: Cây rau cải trồng
được trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng trên đất trong vườn.
sẽ được thưởng.
Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài
- GV khen thưởng HS sau câu trả lời bờ biển.
đúng.
Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các khe
- GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát đất mà không được trồng trên đá (hình 1
triển trên các loại đất nhưng không thể SGK).
trồng trên đá. Vậy, trong đất có những - HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời đúng.
thành phần nào giúp cho cây trồng có thể - HS lắng nghe, suy nghĩ.
phát triển, các em cùng tìm hiểu ở các - HS lắng nghe, ghi vở.
hoạt động sau.
- GV giới thiệu bài 1, ghi bảng.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số thành phần của đất.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thành phần của đất.
(sinh hoạt nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa
vào tài liệu sưu tầm thông tin về đất đã
chuẩn bị, cho biết trong đất có thành phần
nào giúp cây trồng có thể phát triển?
- GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng
minh trong đất có không khí theo nhóm 6
và ghi vào Phiếu TN của nhóm lần lượt
theo các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ
dùng TN.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự
đoán hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả
đất vào cốc nước (hình 2).
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất
vào cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự
đoán ban đầu.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- HS đọc cá nhân khung thông tin. Một số
HS trả lời: Trong đất có không khí, nước,
các chất dinh dưỡng (chất khoảng và
mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất có
cả tạp chất, lá cây, sỏi,...
- HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng
phân công các bạn thực hiện TN 1 và ghi
vào Phiếu TN
+ HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa
chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh chứa nước,
găng tay.
+ Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi làm
TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục màu hơn
lúc đầu, trong nước có tạp chất,...
+ Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu ý: HS
phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất
vào cốc nước.
+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh
với dự đoán ban đầu.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác đặt
câu hỏi bổ sung.
Hoạt động 2: Quan sát ống nghiệm
- GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc - HS quan sát hình 3 dựa vào video hoặc
ảnh minh hoạ TN ở hình 3 và mô tả TN. tranh ảnh của GV so sánh và nhận xét ống
nghiệm ở hình 3a trước khi đun và hiện
tượng của ống nghiệm sau khi đun:
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất
không có hiện tượng gì xảy ra.
+ Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất
hiện những bong bóng nước nhỏ bám vào
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu thành ống.
hiện tượng xảy ra trong TN và cho biết
trong đất có những thành phần nào?
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm
chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước
nhỏ bám vào thành ống nghiệm. TN
chứng tỏ trong đất có nước.
Hoạt động 3: Quan sát hình 4
- HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
3
- GV cho HS quan sát hình 4 và đọc
thông tin về thành phần của đất.
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho
biết ngoài không khí và nước, trong đất
còn có thành phần nào? Thành phần nào
có nhiều nhất ở trong đất?
- HS trả lời: Ngoài không khí và nước,
trong đất còn có chất khoáng, mùn và một
số thành phần khác. Chất khoáng chiếm tỉ
lệ nhiều nhất trong đất (HS có thể kể
thành phần của đất là chất dinh dưỡng
hoặc các sinh vật, xác sinh vật, lá cây, rễ
GV kết luận: Trong đất có nước và cây,...).
không khí, chất khoáng, mùn,..
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 2
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
- Cách tiến hành:
Vai trò của đất đối với cây trồng.
- 1 HS đọc thông tin.
- GV gọi 1 HS đọc không thông tin.
- HS hoạt động nhóm, chú ý quan sát đến bộ
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan cây và thông tin gợi ý trong ảnh để phát hiện đư
sát bộ rễ cây và thông tin ở hình 6 trả lời kiến thức.
2 câu hỏi SGK:
+ Câu 1: Rễ cây lấy những gì từ đất?
+ Câu 1: Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất d
dữơng (chất khoáng, mùn), nước và không khí
trong đất.
+ Câu 2: Vì sao cây có thể đứng vững + Câu 2: Vì Rễ có vai trò bám vào lòng đất g
không bị đổ?
cây đứng vững hơn, cố định cây ở vị trí ban
không bị đổ ngã.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
quả thảo luận.
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng,
mùn, nước, không khí giúp cho cây sống
và phát triển tốt giữ cho cây đứng vững.
- Mở rộng: GV gọi 1 HS đọc thông tin - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
phần “Em có biết” để biết thêm các loại - 1 vài HS kể.
đất khác nhau
- Liên hệ: Địa phương em chủ yếu có
đất loại nào? Kể tên một số loại cây
thích hợp trồng ở loại đất đó.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
+ HS trình bày được một số hoạt động làm thay đổi thành phần đất và tác dụng của
nó.
+ HS trình bày được một số hoạt động làm tăng vai trò của đất với cây trồng.
- Cách tiến hành:
3.1. Vai trò của đất với cây trồng
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
4
nhóm trình bày vai trò của đất với cây
trồng dựa vào nội dung hình 6.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày
đúng.
- GV cho HS xem video về vai trò của đất
đối với cây trồng.
https://youtu.be/zXxIa9TuN8c.
- GV kết luận: vai trò của đất đối với cây
trồng cung cấp nước không khí chất
dinh dữơng cho cây và giữ cho cây đứng
vững.
3.2. Hoạt động làm thay đổi thành phần
đất và tác dụng của nó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 quan
sát việc làm của máy móc và con người
trong 2 bức tranh hình 9 và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS xem video.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
- GV Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết + Hoạt động hành 9a làm thay đổi
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
thành phần không khí trong đất, giúp
đất tơi xốp hơn và tăng không khí
trong đất.
+ Hoạt động hành 9b làm thay đổi
chất dinh dưỡng làm tăng chất
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt kết khoáng và mùn cho đất, giúp cây
quả đúng của từng tranh.
trồng có thể sống và phát triển.
3.2. Hoạt động làm tăng vai trò của đất - HS lắng nghe.
đối với cây trồng.
- 1 vài HS kể theo hiểu biết thực tế
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân và thông tin đã sưu tầm: bón phân,
kể thêm hoạt động làm tăng vai trò của vun xới đất, xây dựng hệ thống dẫn
đất đối với cây trồng mà em biết.
nước tưới cho cây trồng, ủ rơm rạ và
- GV kết luận: Các hoạt động của con rau củ dưới đất, tạo rãnh thoát
người đã làm thay đổi các thành phần nước,...
của đất và có tác động đến chất lượng - HS lắng nghe
của đất đối với cây trồng.
- GV cho HS đọc thông tin phần “Em có
biết” để biết thêm thông tin về nông - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe
nghiệp thông minh và bền vững.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
5
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Nhận xét tiết học .
- HS lắng nghe, rút kinh
- Dặn dò:
nghiệm.
+ Thực hiện xới đất và vun đất vào gốc
cho cây trồng trong gia đình,
- HS nghe và thực hiện ở nhà.
+ Tìm hiểu thông tin cho bài 2: ô nhiễm,
xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất.
- HS tìm hiểu bài sau.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (Nếu có):
.............................................................................................................................................................................................................................
Khoa học – Tiết 3:
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Tiết 1: ...................Tiết 2: ................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống
ô nhiễm xói mòn đất. Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất. Một số tác hại
của xói mòn đất đối với thực vật, động vật và con người.
- Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối với việc chống xói mòn
đất. Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
* THBVNN: Bảo vệ nguồn nước chính là bảo vệ môi trường đất (HĐ1)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Video về bảo vệ môi trường (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo khoa,
thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bản ô chữ nhạc phần khởi; động cây
hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh họa, các loại thùng rác cho phần trò
chơi;..
- HS: Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về ô
nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn thời trang tái chế bảo vệ môi
trường đất.
IIII. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu
hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã HS nghe hướng dẫn cách chơi và
tìm để tìm được để giới thiệu nội quan sát bằng ô chữ.
dung bài học
X O I M O N
A S B Q N T
Đ K A T H S
A E O S I X
T Y V X E K
6
D U E V M T
4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn
, bảo vệ, đất
HS lắng nghe,
HS nghe và ghi vở
Tiết 1
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
+ Nêu được một số tác hạicuar ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con
người. Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và
địa
phương.
- Cách tiến hành:
1. Nguyên nhân tác hại và biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất.
1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm
đất.
- Giáo viên gọi một học sinh đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài.
khung thông tin.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát
các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
hình 1 và thảo luận xác định các
- các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nguyên nhân gây ô nhiễm đất và
báo cáo trước lớp:
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác
thải sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun
trào dung nham làm đất bị khô
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ cứng, khó trồng trọt.
sung.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải
trực tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ
sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS: Nguyên nhân do con người
và chốt:
gây ra: không xử lí rác và nước
Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc trước khi thải ra môi trường, sử
do các hiện tượng tự nhiên gây ra dụng dư
nhất định ô nhiễm chưa các chất thải thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ
nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới thực vật (hình 1a, 1c, 1d)
đời sống sinh vật và sức khỏe của con - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
người.
- HS lắng nghe.
1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất
đối với thực vật, động vật và con
người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát - HS làm việc chung cả lớp, quan
7
hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại
của ô nhiễm môi trường đất đối với
thực vật động vật và sức khỏe con
người.
sát hình 2 và từ thực tế cho biết tác
hại của ô nhiễm môi trường đất đối
với thực vật động vật và sức khỏe
con người.
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến
nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với thực
vật (cây trồng chậm lớn, chất lượng
sản phẩm giảm); động vật (mắc các
bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến
nơi khác để sinh sống làm gián
đoạn chuỗi thức ăn); con người (có
thể mắc các bệnh như ung thư, bệnh
mãn tính, nhiễm độc gan và một số
bệnh
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ khác,...).
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
và chốt:
Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật
động vật và sức khỏe của con người.
- HS lắng nghe.
*TKBVNN: Bảo vệ nguồn nước chính
là bảo vệ môi trường đất
- HS nêu các biện pháp bảo vệ
nguồn nước
1.3. Nêu các biện pháp phòng chống
ô nhiễm đất.
- GV mời HS quan sát hình 3 và thảo - HS làm việc nhóm 4, thảo luận
luận nhóm để xác định các biện pháp nhóm để xác định các biện pháp
chống ô nhiễm đất. Đồng thời nêu chống ô nhiễm đất. Đồng thời nêu
thêm một số biện pháp phòng chống ô thêm một số biện pháp phòng
nhiễm đất ( khuyến khích học sinh kể chống ô nhiễm nhất đất
thêm càng nhiều càng tốt)
- Mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày:
Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm
giảm chất thải ra môi trường
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ
sâu thuốc bảo vệ thực vật.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp
sung.
trước khi đưa ra môi trường
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn
và chốt:
ở các vùng đất ven biển.
Chúng ta cần những biện pháp cụ thể Một số biện pháp khác: Sử dụng
và hiệu quả để phòng chống ô nhiễm sản phẩm sinh học như túi ni lông,
đất
túi màng bọc thực phẩm có thể
phân hủy; rửa đất ở những vùng có
8
ô nhiễm mặn...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất
ở gia đình và địa phương. Nêu được ý nghĩa của việc phân loại rác thải sinh
hoạt
- Cách tiến hành:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài.
làm việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi
những việc làm đã và đang gây ô những việc làm đã và đang gây ô
nhiễm môi trường đất ở gia đình và nhiễm môi trường đất ở gia đình và
địa phương.
địa phương vào vở và nêu trước
lớp:
Ví dụ: Địa phương có khu công
nghiệp chất thải rắn hoặc nước thải
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. chưa xử lý ra môi trường…
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, - Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ
chốt:
sung
Chúng ta cần tránh các việc làm gây
ô nhiễm môi trường đất ở gia đình và
địa phương.
2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh
hoạt.
- Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm
cùng thảo luận: Vì sao phải phân loại
rác thải sinh hoạt khuyến khích học - Học sinh: Vì sao phân loại rác thải
sinh đưa ra những lập luận ý kiến của sinh hoạt để có thể dễ dàng vận
mình để làm
chuyển, tái chế; góp phần giảm
rõ vấn đề.
lượng các rác thải ra môi trường
- Giáo viên chốt kiến thức:
nâng cao ý
Chúng ta phân loại và xử lý rác thải
thức của cộng đồng về bảo vệ môi
cho hợp lý để bảo vệ môi trường đất
trường.
- Học sinh nghe và thực hiệ
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (Nếu có):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Khoa học – Tiết 4+5:
BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 2+3)
THAY BÀI HỌC STEM: “TỜ RƠI” TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐẤT (2 Tiết)
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
9
Lớp 5
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Bài học STEM “Tờ rơi” tuyên truyền bảo vệ môi
trường đất dùng để dạy thay cho phần nội dung đáp ứng yêu cầu cần đạt về
đề xuất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện bảo vệ môi
trường đất trong các bài học thuộc chủ đề Chất của môn Khoa học lớp 5. Cụ
thể:Bài 2. Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất
Mô tả bài học STEM: Trong bài học này, HS sẽ cùng nhau thảo luận,
thiết kế và tạo ra “tờ rơi” tuyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện
bảo vệ môi trường đất. Sau đó, HS sẽ dùng sản phẩm đã hoàn thành để chia
sẻ ý nghĩa vận động tuyên truyền và cách thức sử
dụng “tờ rơi”.
Nội dung tích hợp
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học Kho
Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường
chủ đạo a học đất và vận động những người xung quanh cùng thực
hiện.
Giải quyết được một số vấn đề về đo, vẽ, lắp ghép, tạo
Toán hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học liên
quan đến ứng dụng của hình học trong thực tiễn, liên
Môn học
quan đến nội dung các môn học như Mĩ thuật, Công
tích hợp
nghệ, Tin học.
Mĩ
Biết vận dụng dấu hiệu của một số nguyên lí tạo hình
thuật như cân bằng, tương phản hoặc lặp lại, nhịp điệu,…
trong thực hành, sáng tạo.
Côn Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm
g
công nghệ đơn giản.
nghệ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được một số việc làm của con người gây ô nhiễm, xói mòn đất
và các hành động tương ứng có thể thực hiện để bảo vệ môi trường đất.
- Đề xuất được một số việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
- Vẽ phác thảo thể hiện ý tưởng thiết kế “tờ rơi” bảo vệ môi trường đất.
- Làm được “tờ rơi” đáp ứng yêu cầu về hình dạng, kích thước và nội
dung,trong đó trình bày được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn
đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
- Chia sẻ được sản phẩm, thảo luận và đánh giá sản phẩm của nhóm mình
và nhóm bạn.
- Cẩn thận và chăm chỉ trong quá trình thực hiện sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của GV:
- Các phiếu học tập, phiếu đánh giá:
+ Phiếu học tập số 1. Lên ý tưởng và đề xuất giải pháp (theo nhóm HS).
10
+ Phiếu học tập số 2. Phiếu thực hiện sản phẩm (theo nhóm HS).
- Hình tờ rơi tương tự như hình 3 SHS.
- Giấy bìa nhiều màu khổ A4, giấy thủ công nhiều màu.
2. Chuẩn bị của HS:
Mỗi nhóm HS cần chuẩn bị thêm: bút chì, bút màu, bút lông dầu, thước
thẳng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1.Hoạt động Mở đầu (Xác định vấn đề) (10 phút)
Mục tiêu:
- HS ghi nhận được câu chuyện STEM về hiện tượng ô nhiễm, xói mòn đất,
ngày Đất thế giới.
- HS tiếp nhận thử thách STEM là thiết kế tờ rơi bảo vệ môi trường đất
đáp ứng một số yêu cầu.
Tiến hành:
a) Khởi động:
- HS đọc câu chuyện STEM, xem hình - HS nêu các ý kiến cá nhân
ảnh/video giới thiệu về hiện tượng ô khi trả lời câu hỏi: Em làm thế
nhiễm, xói mòn đất, ngày Đất thế giới; nào để kêu gọi, vận động mọi
chia sẻ nguyên nhân, tác hại và suy nghĩ người bảo vệ môi trường đất?
về các vấn đề này.
(Đáp án: Để kêu gọi, vận động
b) Giao nhiệm vụ
mọi người bảo vệ môi trường
- GV yêu cầu HS đọc to các yêu cầu của đất, em có thể phát các tờ rơi,
sản phẩm “tờ rơi” bảo vệ môi trường đất áp phích để tuyên truyền thông
trong Thử thách STEM và cho biết các tin cần thiết đến mọi người.
tiêu chí cần lưu ý khi làm tờ rơi bảo vệ Ngoài ra, em cũng có thể sử
môi trường đất.
dụng chính việc làm của bản
thân như trồng cây, tham gia
các chiến dịch để kêu gọi mọi
người cùng bảo vệ môi trường
đất.)
1. Hoạt động 2. Kiến thức STEM (Nghiên cứu kiến thức nền) (35 phút)
Mục tiêu
- HS trình bày được một số việc làm của con người gây ô nhiễm, xói mòn
đất và các hành động của con người tương ứng có thể thực hiện để bảo vệ
môi trường đất.
- HS đề xuất một số việc làm cụ thể mà các em có thể thực hiện để góp
phần bảo vệ cũng như tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện.
- HS trình bày được cấu trúc và các thông tin cơ bản của một tờ rơi tuyên
truyền, vận động.
Tổ chức hoạt động
a)Tìm hiểu hoạt động bảo vệ môi trường
đất (15 phút)
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Chặt phá rừng bừa bãi –
Quan sát các hình trong hoạt động ở mục Trồng cây gây rừng
11
1.a) SHS, thảo luận nhóm và xác định
các cặp thông tin: nguyên nhân gây ô
nhiễm, xói mòn đất ở cột A tương ứng
với biện pháp phòng chống phù hợp ở
cột B.
- Đại diện 1-2 nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm
của HS và chốt đáp án:
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát hình 1 SHS, chia sẻ nhóm đôi
về ý nghĩa của những việc làm này đối
với việc bảo vệ môi trường đất.
- Đại diện 1-2 nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm
của HS và chốt đáp án:
- HS liên hệ bản thân: Em đã làm những
việc gì để bảo vệ môi trường đất? Đề
xuất thêm các việc làm phù hợp với lứa
tuổi của em để góp phần bảo vệ môi
trường đất. Sau khi chia sẻ, HS lắng nghe
GV tổng kết lại một số việc làm phù hợp
với HS để bảo vệ môi trường đất.
* Thiết kế “tờ rơi”, poster và tranh vẽ
về chủ đề bảo vệ môi trường đất. Các tác
phẩm này có thể được trưng bày tại
trường học hoặc thông qua các kênh
trực tuyến để tăng cường nhận thức.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát hình 2 SHS và trả lời câu hỏi:
Em nên làm gì để vận động những người
xung quanh cùng tham gia bảo vệ môi
+ Xả chất thải công nghiệp
chưa qua xử lí ra môi trường –
Xử lí chất thải công nghiệp
trước khi xả ra môi trường
+ Sử dụng phân bón hoá học
trong thời gian dài – Sử dụng
phân bón hữu cơ
+ Xả nhiều rác thải khó phân
huỷ ra môi trường - Phân loại
và xử lí rác thải đúng cách
+ Các sản phẩm nhựa sau khi
sử dụng không phân huỷ mà
tích tụ trong đất, làm giảm
chất lượng đất và ảnh hưởng
xấu đến sinh vật sống trong
đất. Do đó, hạn chế sử dụng
sản phẩm nhựa góp phần lớn
vào việc bảo vệ môi trường
đất.
+ Việc trồng cây gây rừng
góp phần cải thiện cấu trúc
của đất, tăng cường khả năng
giữ nước và dinh dưỡng,
ngăn ngừa xói mòn đất. Bên
cạnh đó, trồng cây gây rừng
có thể giúp khôi phục các khu
vực đất đã suy thoái do quá
trình công nghiệp hoá, khai
thác mỏ, hoặc nông nghiệp
không bền vững.
- Để góp phần bảo vệ môi
trường đất trẻ em có thể được
khuyến khích thực hiện nhiều
hoạt động giáo dục và hành
động, cụ thể:Dự án trồng cây:
Trẻ em có thể học cách trồng
và chăm sóc cây, hiểu được
vai trò của cây trong việc cải
thiện chất lượng đất và giảm
xói mòn.
* Các buổi thuyết trình tại
12
trường đất?
- 1, 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và tổng kết: Để vận động
những người xung quanh cùng tham gia
bảo vệ môi trường đất, em có thể tuyên
truyền bằng nhiều cách: chia sẻ bằng lời
nói hoặc thiết kế các tờ rơi chứa các
thông tin về bảo vệ đất nhằm nâng cao
nhận thức của mọi người xung quanh.
a) Hoạt động tìm hiểu tờ rơi (20 phút)
- HS làm việc nhóm, cùng đọc thông tin
giới thiệu, quan sát hình ảnh tờ rơi minh
hoạ (hình 3a SHS) và trả lời câu hỏi ở
trang 11 để tìm hiểu về tờ rơi.
- GV yêu cầu đại diện một vài nhóm chia
sẻ các thông tin về tờ rơi.
- Dựa trên các trao đổi của HS, GV tổng
kết để xác nhận và làm rõ một số thông tin
cần thiết:
trường: Trẻ em có thể tham
gia vào các buổi thuyết trình
tại trường về tầm quan trọng
của việc bảo vệ đất và các
biện pháp bảo vệ đất.
+ Tờ rơi được xem như một
công cụ truyền thông được sử
dụng để kêu gọi hành động
cho một sự kiện, sản phẩm,
dịch vụ, hoặc chiến dịch cụ
thể. Trong bài học này, “tờ
rơi” được đặt trong ngoặc kép
để nhấn mạnh tính chất tuyên
truyền hành động có ý nghĩa
đến mọi người, chứ không
mang tính chất giới thiệu sản
phẩm.
+ Một số vấn đề cần lưu ý
trong thiết kế tờ rơi tuyên
truyền:
(1) Tiêu đề có kiểu chữ lớn,
màu sắc nổi bật, kiểu chữ ấn
tượng và thường nằm ở vị trí
trên cùng để thu hút sự chú ý.
(2) Nội dung chính của tờ rơi
cần rõ ràng, được thể hiện
bằng thông tin hình và thông
tin chữ kết hợp để tạo ấn
tượng với người xem.
(3) Thông điệp tuyên truyền
ngắn gọn, xúc tích, dễ nhớ.
(4) Thông tin về người hoặc
nhóm thiết kế “tờ rơi” thường
nằm ở góc dưới cùng bên trái
hoặc phải, không quá nổi bật
so với các phần khác để không
làm lu mờ thông điệp chính.
Tiết 2
1. Hoạt động 3. Luyện tập và vận dụng (45 phút)
Mục tiêu
- HS vẽ phác thảo ý tưởng bố cục và nội dung tờ rơi tuyên truyền bảo vệ
môi trường đất dựa trên các kiến thức đã học.
- HS làm được tờ rơi đáp ứng yêu cầu về hình dạng, kích thước và nội
dung, trong đó trình bày được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn
đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
13
- HS chia sẻ về thông điệp và ý nghĩa mà tờ rơi muốn gửi đến mọi người để
tuyên truyền.
- HS nêu được ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hoặc
điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm.
- HS tự đánh giá được các yêu cầu mà sản phẩm Tờ rơi bảo vệ môi trường
đất đã đạt được và đánh giá được mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các
thành viên trong nhóm.
Tổ chức hoạt động
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp (15
phút)
*Lên ý tưởng
- HS đọc lại các yêu cầu của sản phẩm Tờ
rơi bảo vệ môi trường đất trong Thử
thách STEM.
- HS nghe
- GV đặt một số câu hỏi định hướng để
HS thảo luận:
+ Em gấp tờ rơi như thế nào?
+ Tiêu đề của tờ rơi là gì?
+ Tờ rơi có các nội dung chính nào?
Các hoạt động bảo vệ môi trường đất mà
em lựa chọn để vận động mọi người
cùng thực hiện là gì?
+ Em chọn những hình ảnh nào để minh
hoạ các thông tin của tờ rơi?
+ Thông tin dạng chữ và thông tin dạng
hình được sắp xếp như thế nào trên mỗi
mặt của tờ rơi?
+ Màu sắc chủ đạo của tờ rơi là màu gì?
- Các nhóm làm việc
- HS làm việc theo nhóm trong 20 phút,
thảo luận nhóm các câu hỏi định hướng
của GV và tiến hành phác thảo “tờ rơi”
vào Phiếu học tập số 1.
- Đại diện 2 nhóm HS báo cáo ý tưởng
- Đại diện nhóm trình bày ý
thiết kế “tờ rơi”. Các nhóm khác nhận
tưởng
xét, đặt câu hỏi (nếu có).
- HS dựa trên ý tưởng thiết kế, lựa chọn
các vật liệu, dụng cụ đã chuẩn bị để làm
một tờ rơi tuyên truyền bảo vệ môi
trường đất.
- GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm
và góp ý cho ý tưởng thiết kế tờ rơi bảo
vệ môi trường đất của các nhóm.
b) Chế tạo sản phẩm, thử nghiệm và
đánh giá (20 phút)
- Các nhóm phân công nhiệm vụ (điền
14
vào bảng 1 – Phiếu học tập số 2) và cùng
làm tờ rơi bảo vệ môi
trường đất.
- Sau khi hoàn thành sản phẩm, HS tự
đánh giá tờ rơi đã thiết kế dựa vào bảng 2
– Phiếu học tập số 2.
– Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh (10
phút)
- GV tuyên dương các nhóm có sản
phẩm đạt đủ các tiêu chí; khích lệ các
nhóm có kết quả còn hạn chế và cho các
nhóm nêu các mong muốn cải tiến sản
phẩm (nếu có).
- GV cung cấp cho HS thêm thông tin về
một số hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi
trường đất mà trẻ em có thể thực hiện,
một số biện pháp phòng chống ô nhiễm,
xói mòn đất, trong đó có biện pháp xây
dựng ruộng bậc thang như gợi ý trong
STEM và cuộc sống
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy (Nếu có):
- Các nhóm HS trưng bày sản
phẩm và chia sẻ về sản phẩm
tờ rơi của nhóm mình.
.............................................................................................................................................................................................................................
Khoa học – Tiết 6+7:
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
Thời gian thực hiện: Tiết 1: ...................Tiết 2: ................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp qua
các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí nghiệm, …
- Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung
dịch ngoài sách giáo khoa.
- Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của hỗn hợp và dung
dịch trong đời sống.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự
hướng dẫn của giáo viên. Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích khi làm thí
nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm
15
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Nhà ẩm thực
thông thái.
- GV chia nhóm
- HS nghe hướng dẫn cách chơi và tham
- Cách chơi: GV đưa ra 4 loại nước: gia. Mỗi nhóm cử một đại diện lên chơi.
nước đường, nước muối, nước coca, HS có thể uống một ngụm nước trong chai
nước khoáng đựng trong 4 chai bịt kín để tìm một chai nước muối.
giống nhau. GV đố HS tìm được chai
chứa nước muối.
- Vì nó mặn
- Nước muối mặn vì có muối.
- GV nhận xét, khen học sinh tham gia - Nước biển
chơi.
- Vì sao em biết đấy là mước muối?
- HS lắng nghe.
- Vì sao nước muối có vị mặn?
- Trong tự nhiên em biết nước nào có vị
mặn?
- GV nhận xét và GTB: Nước biển là
một ví dụ sinh động về hỗn hợp và
dung dịch mà chúng ta có thể dễ dàng
liên hệ trong cuộc sống hàng ngày.
Hiểu về hỗn hợp và dung dịch không
chỉ giúp các em hiểu sâu hơn về cấu tạo
của các chất xung quanh chúng ta mà
còn áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác
nhau trong khoa học và đời sống. Hôm
nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến
với bài học “Hỗn hợp và dung dịch”.
Tiết 1
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được thí nghiệm tạo hỗn hợp và dung dịch.
+ Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: thực hiện được thí nghiệm
tạo hỗn hợp và dung dịch.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn - HS đọc thông tin.
bị dụng cụ thí nghiệm H1,2 theo phân công
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm.
- Các nhóm làm thí nghiệm và hoàn
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
thành phiếu thí nghiệm.
16
+ Quan sát H1 và H2
Nhóm: ….
+ Tiến hành làm thí nghiệm.
PHIẾU TN
+ Dựa vào thông tin TLCH: thí nghiệm nào Phân biệt hỗn hợp và dung dịch
tạo ra hỗn hợp? Thí nghiệm nào tạo ra dung
dịch? Vì sao em biết
Chuẩn cách
hiện
kết
bị
tiến
tượng luận
hành
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng một
trộn
Sau
Tạo ra
nhóm để hoàn thiện phiếu TN của nhóm.
thìa
muối
khi
hỗn
- Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả, muối
ăn và trộn
hợp.
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
...
 






Các ý kiến mới nhất