Ảnh ngẫu nhiên

_Lien_hoan_GVG_cap_quoc_gia.flv Muaxuanoi.flv Truong_DTM_than_yeu_hat.mp3 Dang_la_cuoc_song_cua_toi_chuong.mp3 DiepKhucMuaXuan.mp3 QUEHUONGB.swf Nhung_pha_hai_huoc.flv Cooltext4597297791.png IMG0495A1.jpg Cooltext4597297793.png Picture_015.jpg Cooltext459729779.png Cooltext4597297792.png ComputerusbflashdriveTWIST22.jpg Images.jpg

Điều tra ý kiến

Đề nghị bạn hãy cho biết nhận xét về trang web?
Thân thiện
Hài hoà
Bình thường

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Quang Lượng)
    • (thanhnienphuluong)

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD LS-ĐL lớp 5 cả năm (KNTT)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
    Ngày gửi: 15h:18' 06-10-2025
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 200
    Số lượt thích: 0 người
    THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN CẢ NĂM – SÁCH KNTT CÁC MÔN
    XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ ZALO 0976052134
    LỊCH SỬ
    BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM (tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước
    trong khu vực Đông Nam Á.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp
    và ở nhà.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
    học tập và tìm cách giải quyết chúng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm
    vụ học tập
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số,
    các dân tộc Việt Nam.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS xem đoạn video tin tức thời - Cả lớp theo dõi, lắng nghe.
    sự về dân số Vệt Nam.
    - Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận - HS thực hiện.
    xét của HS:
    - GV mời một số học sinh trình bày
    - Những điều em biết về dân cư Việt
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
    Nam
    Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về
    + Việt Nam có dân cư đông
    đặc điểm của dân cư nước ta. Để tìm hiểu sâu đúc…
    hơn về dân cư và các dân tộc ở nước ta, chúng ta
    + Việt Nam có nhiều dân tọc khác
    cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4 – Dân cư nhau sinh sống.
    và dân tộc ở Việt Nam. 
    - HS lắng nghe.
    2. Hoạt động khám phá:
    - Mục tiêu:

    + Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong
    khu vực Đông Nam Á
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1. Tìm hiểu về quy mô dân số.
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết
    hợp với bảng số dân các nước Đông Nam Á
    năm 2021.
    - HS đọc thông tin và tiềm hiểu bảng số
    + Cho biết số dân của nước ta năm 2021.
    liệu:
    + So sánh số dân của nước ta năm 2021 với  
    các quốc gia trong khu vực

    + Dân số Việt Nam năm 2021 là 98
    + Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam 504 nghìn người (98,5 triệu người).
    + Việt Nam có số dân đứng thứ 3 ở
    Á?
    + Việt Nam có số dân đứng thứ mấy ở Đông Đông Nam Á.
    + Việt Nam có dân số đông thứ 3 Đông
    Nam Á?
    + Số dân Việt Nam nhiều hơn nước có số dân Nam Á sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líppin.
    ít nhất Đông Nam Á bao nhiêu lần?
    - HS báo cáo kết quả.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Hoạt động luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong
    khu vực Đông Nam Á
    + Giúp học sinh nhớ được số liêu về bảng dân số các nức Đông Nam Á
    + Kể được tên các nước Đong Nam A có trong bảng số liệu dân số.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động trò chơi:
    - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
    - Chuẩn bị: Tên đất nước, số liệu về dân số.
    - Cách chơi: Chơi theo nhóm., . Giáo viên tổ
    chức cho học sinh chơi theo 2 nhóm. Các - HS lắng nghe luật chơi.
    nhóm nhận số liệu và tên đất nước. Trong
    trong thời gian nhanh nhất gắn tên đất nước
    và liêu dân số đúng với tên đất nước. Nhóm - HS tham gia chơi.
    nào thực hiên nhanh và chính xác nhất sẽ là

    nhóm thắng cuộc.
    - GV tổng kết trò chơi.
    - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
    năng lực thẩm mĩ.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ.
    mình về Việt Nam.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem
    video)
    - Nhận xét sau tiết dạy.
    - Dặn dò về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------------------LỊCH SỬ
    BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM (tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận xét được sự gia tang dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng
    dân số nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu
    đồ hoặc bảng số liệu
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp
    và ở nhà.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
    học tập và tìm cách giải quyết chúng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm
    vụ học tập
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số,
    các dân tộc Việt Nam.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS nghe bài hát Bài ca dân số và nêu - HS lắng nghe.
    cảm nghĩ về bài hát.
    - GVmời một số học sinh trình bày
    - HS nêu.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
    Vừa rồi các em đã nghe một bài hát về dân số,
    lợi ích của việc KHHGĐ. Để tìm hiểu kĩ hon về - HS lắng nghe.
    sự gia tăng dân số. Thì tiết học hôm nay chúng
    ta cùng khám phá nhé: “Dân số và đân tộc Việt
    Nam Tiết 2”
    2. Hoạt động khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam.
    + Nêu được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam.
    - Cách tiến hành:

    Hoạt động 1. Tìm hiểu về gia tăng dân số
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục,
    biểu đồ hình 1 về số dân Việt Nam giai đoạn - HS trả lời câu hỏi:
    1991 – 2021 em hãy:
     

    + Số dân nước ta tăng khá nhanh, bình
    quân mỗi năm tăng thêm khoảng một
    triệu người. Trong thời gian gần đây,
    tốc độ gia tăng dân số có xu hướng
    giảm.
    + Dân số đông và tăng lên hằng năm
    Dân số tăng nhanh có tác động gì đến kinh tế tạo cho nước ta nguồn lao động dồi
    – xã hội và môi trường ở nước ta?
    dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    + Dân số đông cũng gây ra một số khó
    khăn trong giải quyết việc làm, nhà ở, y
    tế, giáo dục,…; đồng thời dẫn đến nguy
    cơ suy thoái tài nguyên thiên nhiên và
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các ô nhiễm môi trường.
    nhóm nhận xét lẫn nhau.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Hoạt động luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức về gia tăng dân số của Việt Nam từ 1991 -2021.
    + Nêu được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh
    + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ.
    - Cách tiến hành:
    + Nhận xét về sự gia tăng dân số Việt Nam
    giai đoạn 1991 – 2021.
    + Nêu một số hậu quả do gia tăng dân số
    nhanh ở Việt Nam.

    Hoạt động trò chơi:
    - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
    - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về - HS lắng nghe luật chơi.
    gia tăng dân số của Việt Nam từ 1991 -2021.
    - HS tham gia chơi.
    - Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint.
    - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và
    sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa
    ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em
    sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào
    trả lời được hết sẽ là người thắng cuộc.
    - GV tổng kết trò chơi.
    - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
    năng lực thẩm mĩ.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV mời HS chia sẻ về dân cư ở địa - Học sinh tham gia chia sẻ.
    phương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem
    video)
    - Nhận xét sau tiết dạy.
    - Dặn dò về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -----------------------------------------LỊCH SỬ
    BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM (tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    – Nhận xét được sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
    – Nêu được hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp
    và ở nhà.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
    học tập và tìm cách giải quyết chúng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm
    vụ học tập

    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số,
    các dân tộc Việt Nam.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS thi kể tên các thành phố ở Việt - HS thi kể tên.
    Nam.
    - Em dự đớn dân số ở các thành phố đó như thế - HS trả lời.
    nào?
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
    Vừa rồi các em đã kể tên được rất nhiều tên - HS lắng nghe.
    thành phố lớn, vậy mật độ dân số ở các vùng
    miền như thế nào. Thì tiết học hôm nay chúng ta
    cùng khám phá nhé: “Dân số và đân tộc Việt
    Nam Tiết 3”
    2. Hoạt động khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Nhận xét được sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
    + Nêu được hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm phân
    bố dân cư.
    GV yêu cầu các cặp đôi quan sát lược đồ - HS quan sát tìm hiểu thông tin:
    phân bố dân cư Việt Nam năm 2021, thực  
    hiện các nhiệm vụ sau:
    + Đọc bảng chú giải, cho biết có mấy mức
    chia mật độ dân số. Màu càng đậm thể hiện
    mật độ dân số như thế nào?
    + Xác định trên lược đồ những khu vực có
    mật độ dân số cao, các khu vực có mật độ
    +Màu càng đậm thì mật dộ dân số càng
    dân số thấp.
    đông.
    + Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm như
    + Dân cư tập trung chủ yếu ở các đồng
    thế nào?

    bằng và thành phố lớn.
    + Nước ta có mật độ dân số khá cao.
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các Dân cư phân bố không đều giữa đồng
    nhóm nhận xét lẫn nhau.
    bằng và miền núi, giữa thành thị và
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    nông thôn.
    + Dân cư phân bố không đồng đều dẫn
    đến nơi thừa, nơi thiếu lao động; gây
    khó khăn cho việc khai thác tài nguyên
    và sử dụng hợp lí nguồn lao động.
    3. Hoạt động luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức về phân bố dân cư ở nước ta.
    + Nêu được một số hậu quả do phân bố dân cư không đồng đều.
    + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động trò chơi:
    - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
    - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức - HS lắng nghe luật chơi.
    vềphân bố dân cư ở Việt Nam.
    - HS tham gia chơi.
    - Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint.
    - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và
    sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa
    ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em
    sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào
    trả lời được hết sẽ là người thắng cuộc.
    - GV tổng kết trò chơi.
    - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
    năng lực thẩm mĩ.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV mời HS chia sẻ về dân cư ở địa - Học sinh tham gia chia sẻ.
    phương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem
    video)
    - Nhận xét sau tiết dạy.
    - Dặn dò về nhà.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ
    BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC VIỆT NAM (tiết 4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về
    tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
    - Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
    Nam.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp
    và ở nhà.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
    học tập và tìm cách giải quyết chúng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm
    vụ học tập
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về dân số,
    các dân tộc Việt Nam.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS thi kể tên các dân tộc ở Việt Nam. - HS thi kể tên.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
    Vừa rồi các em đã kể tên được rất nhiều tên dân - HS trả lời.
    tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam, vậy để
    biết được các dân tộc ấy ở vùng nào và nét văn

    hoá đặc sắc nào, thì tiết học hôm nay chúng ta - HS lắng nghe.
    cùng khám phá nhé: “Dân số và đân tộc Việt
    Nam Tiết 4”
    2. Hoạt động khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình
    đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1. Tìm hiểu về dân tộc.
    a. Tìm hiểu về tên các dân tộc sinh sống ở
    nước ta.
    GV tổ chức trò chơi kể tên các dân tộc ở Việt
    Nam, có thể chia đội hoặc theo cách “điền - HS chơi theo hướng dẫn.
    tiếp”, “kể tiếp” không trùng lặp tên dân tộc.
     
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV chuẩn hoá lại tên các dân tộc, đồng thời
    có thể giới thiệu một số hình ảnh đặc trưng về -HS lắng nghe.
    trang phục, nhà ở, lễ hội của các dân tộc ở - Quan sát.
    Việt Nam
    b. Kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết
    của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
    GV chia HS thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng
    dẫn HS đọc câu chuyện Đoàn kết dân tộc
    trong phong trào Cần Vương và Tình cảm yêu - HS tìm hiểu câu chuyện theo nhóm.
    thương của đồng bào dân tộc ở tân trào đối + Chọn câu chuyện dự định kể.
    với Bác Hồ, kết hợp với tranh ảnh, tư liệu sưu + Kể câu chuyện cho các bạn trong
    tầm được, kể với bạn trong nhóm câu chuyện nhóm.
    thể hiện tình đoàn kết của cộng đồng các dân
    tộc Việt Nam.
    GV gọi 2 nhóm HS kể chuyện.
    Các nhóm HS khác quan sát và nhận xét.
    - GV nhận xét phần kể chuyện của các nhóm - HS kể chuyện theo nhóm.
    theo các tiêu chí dưới đây, tổng kết ý nghĩa
    của việc đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam - HS lắng nghe.
    trong thời kì dựng nước, giữ nước và phát
    triển kinh tế. Ở hoạt động này, GV rèn cho
    HS kĩ năng kể một câu chuyện lịch sử. Vì
    vậy, trong quá trình HS báo cáo nhiệm vụ,
    GV hướng dẫn HS đứng trình bày, giọng kể
    và biểu cảm thế nào cho hấp dẫn
    3. Hoạt động luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức về các dân tộc ở nước ta.

    + Nêu nét văn hoá của dân tộc qua hình ảnh.
    + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động trò chơi:
    - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
    - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về - HS lắng nghe luật chơi.
    các dân tộc ở Việt Nam.
    - HS tham gia chơi.
    - Chuẩn bị: Hình ảnh chiếu trên Powerpoint.
    - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên chiếu hình ảnh
    trang phục rồi yêu câu học sinh nêu tên dân tôc có
    trang phuc đó. và sau thời gian suy nghĩ là 20 giây
    học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng
    một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4
    câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ là người
    thắng cuộc.
    - GV tổng kết trò chơi.
    - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
    năng lực thẩm mĩ.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV mời HS chia sẻ về một số nét văn hoá - Học sinh tham gia chia sẻ.
    của dân tộc của mình.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem
    video)
    - Nhận xét sau tiết dạy.
    - Dặn dò về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến