Ảnh ngẫu nhiên

_Lien_hoan_GVG_cap_quoc_gia.flv Muaxuanoi.flv Truong_DTM_than_yeu_hat.mp3 Dang_la_cuoc_song_cua_toi_chuong.mp3 DiepKhucMuaXuan.mp3 QUEHUONGB.swf Nhung_pha_hai_huoc.flv Cooltext4597297791.png IMG0495A1.jpg Cooltext4597297793.png Picture_015.jpg Cooltext459729779.png Cooltext4597297792.png ComputerusbflashdriveTWIST22.jpg Images.jpg

Điều tra ý kiến

Đề nghị bạn hãy cho biết nhận xét về trang web?
Thân thiện
Hài hoà
Bình thường

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Quang Lượng)
    • (thanhnienphuluong)

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Minh Đức
    Ngày gửi: 08h:30' 22-10-2024
    Dung lượng: 978.0 KB
    Số lượt tải: 51
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 10
    Tiết 1:

    Soạn ngày 5/11/2023
    Dạy thứ 2 ngày 6/11/2023

    HĐTN
    CÂU CHUYỆN VỀ NGÀY HÔM QUA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
    Sau tuần học này, HS sẽ:
    Thực hiện được nền nếp sinh hoạt, bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
    theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
    Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
    và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
    nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
    Năng lực riêng:
    Khám phá hoạt động trong một ngày của em.
    Kể về một ngày của em.
    3. Phẩm chất
    Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
    thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
    Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
    Giấy, bút, bút màu,...
    Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp.
    b. Đối với học sinh
    SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Câu chuyện về ngày hôm qua
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
    khả năng:
    - Hiểu được ý nghĩa và giá trị của tư duy khoa
    học trong sắp xếp và thực hiện các công việc,
    hoạt động hằng ngày.
    - Tự tin trình diễn tiểu phẩm và chia sẻ được bài
    học rút ra từ tiểu phẩm.

    b. Cách tiến hành
    - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm
    HS trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề
    Ngày hôm qua của em.

    - HS tham gia trình diễn tiểu
    phẩm.

    Gợi ý nội dung tiểu phẩm:
    - HS xem tiểu phẩm.
    + Cảnh 1: 21 giờ hôm trước.
    Mình đang chơi cờ vua với em gái thì nghe thấy
    mẹ nhắc: “Minh ơi! Con tinh soạn sách vở cho
    ngày mai đi học nhé! Cô giáo nhắc con mang
    tranh đến lớp để thảo luận cùng các bạn đó.”. Vì
    đang say mê chơi cờ vua nên Minh nghĩ trong
    đầu: “Chơi xong mình soạn sách sau cũng được
    mà.”.
    + Cảnh 2: 6 giờ 30 sáng hôm sau.
    Minh thức dậy, vươn vai và lấy quyển truyện
    tranh ở giá sách đầu giường ra đọc. Minh vừa
    đọc truyện vừa nhìn qua cửa sổ thấy những chú
    chim hót ríu độ mạnh rít ngoài sân rất vui tai, thi
    thoảng Minh còn huýt sáo hoà theo tiếng hót của
    những chú chim.
    + Cảnh 3: 7 giờ sáng.
    Minh đang say mê đọc truyện tranh thì thấy
    tiếng chuông đồng hồ điểm 7 giờ sáng. Lúc này
    Minh như bừng tỉnh. Minh vứt vội quyển truyện
    xuống giường, chạy vội đi đánh răng rửa mặt,
    rồi chạy thật nhanh vào phòng để soạn sách vở
    chuẩn bị đi học. Minh thay đồng phục xong rất
    nhanh nhưng em không tìm thấy chiếc khăn
    quàng đỏ đâu nên rất lo lắng. Lúc này, Minh vừa
    chạy tìm quanh nhà vừa nhìn vào chiếc đồng hồ
    rất sốt ruột.
    + Cảnh 4: 7 giờ 15 sáng.

    Minh chạy ra cổng, chỗ mọi ngày các bạn vẫn
    chờ nhưng không còn thấy bạn nào cả. Minh
    hiểu rằng mình đã bị muộn học và các bạn đã tới
    lớp hết rồi.
    + Cảnh 5: 7 giờ 30 tại lớp học.
    Minh xin lỗi cô vì đã đến lớp muộn. Minh còn
    quên mang tranh để cùng thảo luận bài với các
    bạn trong nhóm. Minh nhận ra rằng: Các công
    việc hằng ngày của mình thật lộn xộn, không
    được sắp xếp khoa học, cũng không sử dụng
    thời gian hợp lí làm cho bản thân vừa quên
    nhiệm vụ và vừa muộn giờ học. Những công
    việc lẽ ra nên chuẩn bị từ hôm qua nhưng vì mải - HS chia sẻ bài học rút ra
    chơi, Minh đã không chuẩn bị. Đây là một bài
    được từ tiểu phẩm.
    học Minh sẽ nhớ mãi.
    - GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra được
    từ tiểu phẩm.
    Tiết 2
    Tiếng Việt
    Đọc:
    VẼ MÀU
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
    thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
    - Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài
    thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc,
    suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát
    huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc nối - HS thảo luận nhóm đôi
    tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu
    hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê?
    - GV gọi HS chia sẻ.
    - HS chia sẻ
    - GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng
    tạo.
    - Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và
    - HS quan sát và chia sẻ.
    cho biết tranh nói với em điều gì về chủ
    điểm?

    - GV giới thiệu bài: Vẽ màu
    2. Hình thành kiến thức:
    a. Luyện đọc:
    - GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc (lưu
    ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ
    ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm
    xúc, sự khám phá của nhân vật).
    - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
    luyện đọc từ khó, câu khó.
    - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
    từ.
    - Hướng dẫn HS đọc:
    + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
    âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát
    những rặng cây; Màu nâu này biết không;..
    + Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn
    nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ
    màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
    nhân vật)
    - 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
    - Cho HS luyện đọc theo cặp.
    - HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
    một lượt.
    - Gọi HS đọc trước lớp.
    b. Tìm hiểu bài:
    - GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm
    nghĩa của từ đại ngàn.
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả
    lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ
    chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa hồng,
    nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng đại
    ngàn)
    - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ thơ
    2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở
    những thời điểm nào?

    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em,
    bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ
    “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ
    sương rơi..”?
    - GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức
    trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em
    chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?

    - HS đọc

    - HS đọc nối tiếp

    - HS lắng nghe

    - HS luyện đọc

    - HS trả lời
    - HS làm vào phiếu bài tập
    Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
    vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây
    – màu xanh; hoàng hôn – màu tím;
    rừng đại ngàn – màu nâu.
    - HS thảo luận và chia sẻ
    Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu
    sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình
    minh ở khổ 2), buổi chiều tối
    (hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm
    (đêm ở khổ 4)
    - HS trả lời

    - HS trả lời.

    - GV kết luận, khen ngợi HS
    3. Luyện tập, thực hành:
    - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp, - HS lắng nghe
    đọc diễn cảm
    - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
    đọc.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì
    - HS trả lời.
    về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã
    làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối
    với mẹ?
    - Nhận xét tiết học.
    - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
    Tiết 3
    Tiếng Việt
    Luyện từ và câu:
    BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng
    được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
    - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
    tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV và học sinh cùng múa, hát một bài
    - HS múa hát
    hát: Cháu vẽ ông mặt trời.
    - Giới thiệu bài – ghi bài
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm
    - HS đọc
    trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào?
    Em có nhận xét gì về cách dùng những từ
    đó trong đoạn văn?
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS trả lời
    - Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô,
    - HS đọc
    chú, ả, chị, bác.
    - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.
    - HS thảo luận và thống nhất câu
    trả lời.

    Stt
    1
    2
    3
    4
    5
    6

    Từ in
    đậm
    anh

    chú

    chị
    bác

    Con vật
    Chuồn chuồn ớt
    Chuồn chuồn kim
    Bọ ngựa
    Cánh cam
    Cào cào
    Giang, dẽ

    GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên
    làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên
    sinh động, gần gũi với con người hơn.
    Đoạn văn viết về những con vật như nói về
    con người.
    Bài 2:
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong đoạn
    thơ những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm - HS nêu
    của người được dùng để tả các vật hoặc
    hiện tượng tự nhiên.
    - Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
    - HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo
    yêu cầu của bài tập.
    Bụi tre
    Tần ngần, gỡ tóc
    Hàng bưởi Bế lũ con
    Chớp
    Rạch ngang trời
    Sấm
    Ghé xuống sân,
    khanh khách cười
    Cây dừa
    Sải tay bơi
    Ngọn
    Nhảy múa
    mùng tơi
    - GV chốt bài
    Bài 3:
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn thơ,
    những vật và hiện tượng tự nhiên nào
    - HS đọc
    được nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng
    cách nào?
    - HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở
    - HS tìm và viết vào vở
    Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
    tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất
    gom nắng.
    - GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc
    điểm của người để nói về hoạt động, đặc
    điểm của vật.
    Bài 4:
    - Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về con - HS đọc yêu cầu
    vật, cây cối, đồ vật,… trong đó có sử dụng
    biện pháp nhân hóa.

    - GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở
    chia sẻ cặp đôi.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa
    nào?
    - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
    nói về học tập.

    - HS đặt câu.
    - 2-3 HS trả lời
    - HS thực hiện

    Tiết 4:

    ĐẠO ĐỨC
    THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
    Tiết 5:
    TOÁN
    KIẾM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    ( không soạn theo đề thi của từng trường)
    BUỔI CHIÊU
    Tiết 1:
    TOÁN
    ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
    MI-LI-MÉT VUÔNG. GIÂY, THẾ KỈ.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
    + Nhận biết được các đơn vị đo diện tích (ôn tập).
    + Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích (ôn
    tập).
    + Ước lượng các kết quả đo lường trong 1 số trường hợp đơn giản (ôn tập).
    + Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian (ôn tập).
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
    dụng thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
    học tập.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
    2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. HĐ Khởi động
    - GV tổ chức cho HS hát
    - HS thực hiện
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe

    - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
    + Nhận biết được các đơn vị đo diện tích
    (ôn tập).
    + Thực hiện được việc chuyển đổi và tính
    toán với các đơn vị đo diện tích (ôn tập).
    + Ước lượng các kết quả đo lường trong 1
    số trường hợp đơn giản (ôn tập).
    + Giải được các bài toán thực tế liên quan
    đến đơn vị thời gian (ôn tập).
    2. HĐ Luyện tập, thực hành.
    Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
    bài.
    - GV lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,
    2, 3/ 4 Vở luyện tập Toán.
    - GV lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
    4 Vở luyện tập Toán.
    - GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút.
    - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
    ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi
    HS đã được cô chấm chữa lên làm bài.
    - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
    kiểm tra bài cho nhau.
    Hoạt động 2: Chữa bài:
    - GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
    * Bài 1: Nối (theo mẫu)./VLT tr.36
    - GV cho 2 đội, mỗi đội 3 HS lên thực
    hiện với hình thức trò chơi: “Tiếp sức”
    + Lần lượt các thành viên trong đội lên
    chọn 1 đáp án (HS số 1 thực hiện xong thì
    đến HS thứ 2,…), cứ như thế cho đến hết
    thời gian. Bên nào nhanh và trả lời đúng
    thì bên đó thắng.
    a) Sân trường có diện tích khoảng:
    A. 3 000 mm2
    B. 3 000 dm2
    C. 3 000 m2
    D. 3 000 cm2
    b) Bạn Đăng nhìn thấy gói đường có kiến.
    Bạn nhìn kĩ thấy gói đường bị thủng một
    lỗ nhỏ. Diện tích lỗ thủng của gói đường
    khoảng:
    A. 1 cm2
    B. 1 dm2
    C. 1 m2
    D. 1 mm2
    c) Mẹ chở bạn Nguyên đi trên đường. Đến
    một ngã tư có cột đèn giao thông vừa xuất
    hiện đén tín hiệu màu đỏ. Nguyên nói với:

    - HS đánh dấu bài tập cần làm
    vào vở.
    - HS đánh dấu bài tập cần làm
    vào vở.
    -HS làm bài

    - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
    bài.

    - HS lắng nghe cách thực hiện
    - 2 đội lên thực hiện trò chơi
    a) C. 3 000 m2
    b) D. 1 mm2
    c) D. 60 giây

    “Mẹ con mình phải chờ đến đèn xanh mới
    đi được ạ!”. Nguyên và mẹ sẽ chờ đến đèn
    xanh trong khoảng:
    A. 1 giờ
    B. 1 giây
    C. 60 giờ
    D. 60 giây
    - GV nhận xét bài làm trên bảng khen đội
    chiến thắng.
     GV chốt cách ước lượng bài toán thực
    tế liên quan đến đơn vị diện tích và đơn vị
    thời gian.
    * Bài 2: Tính (VLT/36)

    - HS thực hiện làm bài vào vở
    - 4 HS lên bảng chữa bài
    2
    2
    2
    a) 133 dm + 67 dm – 40 dm = ……….. a) 133 dm2 + 67 dm2 – 40 dm2
    b) 3 dm2 - 200 cm2 +15cm2 = …………... = 200 dm2 – 40 dm2 = 160 dm2
    c) 20 dm2 x 5 – 1m2 = …………………… b) 3 dm2 - 200 cm2 +15cm2
    d) 4 cm2 + 25 mm2 :5= ………..
    = 300 cm2 - 200 cm2 +15cm2
    = 100 cm2 + 15 cm2
    = 115 cm2
    c) 20 dm2 x 5 – 1m2
    = 100 dm2 – 100dm2
    = 0 dm2
    - Cho học sinh nhận xét
    d) 4 cm2 + 25 mm2 :5
    - GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
    = 400 mm2 + 5 mm2
    đúng và chốt đáp án.
    = 405 mm2
     GV chốt cách chuyển đổi và tính toán - HS nhận xét
    các đơn vị đo diện tích.
    - HS lắng nghe, quan sát
    * Bài 3: VLT/36 :
    Một tấm biển quảng cáo lớn dạng hình
    chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 4m.
    Để dán hình quảng cáo lên tấm biển đó,
    nhà quảng cáo đã dùng các miếng ghép
    nhỏ hơn cùng dạng hình chữ nhật có chiều
    dài 25 dm và chiều rộng 8dm. Hỏi nhà
    quảng cáo đã dùng bao nhiêu miếng ghép
    như vậy để tạp ra tấm biển quảng cáo lớn
    đó? Coi diện tích các mạch ghép là không
    đáng kể.
    - GV cho học sinh nêu toán tắt đề , tìm
    hiểu cách giải , thực hiện phiếu nhóm, vở
    - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
     GV chốt cách giải và trình bài toán
    có lời văn dạng giải bài toán tính diện tích

    - 2 HS lên bảng làm bài
    Bài giải
    Diện tích tấm biển quảng cáo lớn
    là:
    5 x 4 = 20 (m2)
    Diện tích 1 miếng ghép là:
    25 x 8 = 200 (dm2)
    Đổi 200 dm2 = 2 m2
    Nhà quảng cáo đã dùng số miếng
    ghép như vậy để tạo ra tấm biển
    quảng cáo lớn đó là:
    20 : 2 = 10 (miếng ghép)
    Đáp số: 10 miếng ghép.
    HS đọc lại nội dung lời giải

    của 1 hình.
    * Bài 4: VLT/36 :
    Ngày 30 tháng 4 năm 1975 là ngày Giải
    phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
    Đây là mốc son chói lọi trọng lịch sử dân
    tộc Việt Nam. Hỏi 46 năm sau ngày Giải
    phóng miền Nam, thống nhất đất nước là
    vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?
    - GV cho học sinh nêu toán tắt đề , tìm
    hiểu cách giải , thực hiện phiếu nhóm, vở
    - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
    tìm kết quả
    - GV nhận xét, chốt kết quả:
     GV chốt cách giải và trình bài toán có
    lời văn dạng giải bài toán liên quan đến
    đơn vị thời gian.
    3. HĐ Vận dụng
    - Tính biểu thức sau:
    6 m2 + 200 dm2 -80dm2 = …………...
    - GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn viết
    đúng
    - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
    câu trả lời nhanh – đúng.
    - GV nhận xét giờ học.
    - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
    bài sau.tuần 2 tiết 1

    HS đọc đề nêu cách làm
    Bải giải
    46 năm sau ngày Giải phóng miền
    Nam, thống nhất đất nước là vào
    năm:
    1975 + 46 = 2021
    Năm 2021 thuộc thế kỉ XXI
    Đáp số: Năm 2021, thế kỉ XXI

    - HS nghe
    - HS thực hiện
    6 m2 + 200 dm2 -80dm2
    = 600 dm2 + 200 dm2 -80dm2
    = 800 dm2 – 80 dm2
    = 720 dm2
    - HS trả lời, nhận xét
    - HS nghe
    Soạn ngày 5/11/2023
    Dạy thứ 3 ngày 7/11/2023

    Tiết 3
    TOÁN
    Bài 19:
    GIÂY THẾ KỈ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ
    - Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
    hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
    - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
    + Tranh vẽ gì?( Trên màn hình đang

    chiếu phim hoạt hình có nhân vật là
    que diêm, cây thông và hội thoại giữa
    que diêm và cây thông)
    + Tranh vẽ có mấy nhân vật?
    + Yc học sinh đóng vai nêu lại tình
    huống?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    - GV cho hs quan sát chiếc đồng hồ có
    kim giây chuyển động, GT thế kỉ Gv
    giới thiệu về tuổi của ông bà để
    sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ.
    + GVGT: giây là đơn vị TG
    1 phút = 60 giây
    1 giờ = 60 phút
    + Hỏi: Em biết năm nay là năm gì
    không?
    ( Để đánh dấu các năm người ta dùng
    các số còn để đánh dấu các thế kỉ
    người ta dùng chữ số La mã)
    Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian
    1 thế kỉ = 100 năm
    + Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một
    ( Thế kỉ I)
    …….
    + Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ
    hai mươi mốt ( Thế kỉ XXI)
    - Yêu cầu HS lấy ví dụ.
    - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều
    ví dụ ở ngoài
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Bài toán cho chúng ta biết gì?
    - Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng
    nhóm
    - Yêu cầu HS chia sẻ.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3phút
    b) 100 năm; 1 thế kỷ, 400 năm; 4 thế
    kỉ
    Bài 2.
    - Gọi HS đọc bài toán.
    + Bài toán cho chúng ta biết gì?
    +Cho HS làm bài CN tham gia trò chơi
    Ai nhanh ai đúng

    - Lắng nghe
    - Quan sát

    - trả lời

    - HS đọc.
    - Thực hiện làm bài nhóm 4
    - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
    - Lắng nghe

    - HS đọc.
    - HS trả lời
    - Tham gia chơi

    KQ: a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228
    thuộc TK XIII
    b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc
    TK XIV
    c) Phan Bội Châu sinh năm 1867
    thuộc TK XIX
    d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 thuộc
    TK X
    - GV giới thiệu với học sinh về 4 nhân
    vật lịch sử
    Bài 3:
    - Lắng nghe
    - YC hs nêu bài toán
    - GVHD học sinh
    - HS làm bài vào vở, chia se
    - YCHS làm vào vở
    - Đại diện chia sẻ
    Bài giải
    Năm canh tý tiêp theo là
    1900 + 60 = 1960
    Vậy năm canh tý tiếp theo thuộc TK
    XX
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    + GVGT với học sinh về Can và chi
    - Lắng nghe
    trong âm lịch
    - Nhận xét giờ học
    Tiết 4
    Tiếng Việt
    Viết:
    TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã
    nghe.
    - Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người
    xung quanh.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV và HS khởi động bằng trò chơi hoặc - HS khởi động.
    bài hát.
    - GV giới thiệu bài.
    2. Luyện tập, thực hành:

    Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
    cầu
    - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
    - GV cho HS làm việc nhóm và thực hiện
    theo yêu cầu.
    Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
    dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe,
    em thích viết cách nào?
    - GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn
    văn tưởng tượng được nêu trong sách.
    - GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết
    đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí
    do tại sao em thích cách viết đó.
    - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
    Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
    khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào
    câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại những cách
    viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở
    BT 2.
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra
    những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
    tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc
    hoặc đã nghe
    - GV quan sát, hỗ trợ HS.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhận xét tiết học.
    - Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe
    một câu chuyện tưởng tượng về loài vật
    và chia sẻ những chi tiết mà em thích
    trong câu chuyện đó.
    - Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.

    - HS nêu yêu cầu.
    - HS thảo luận nhóm

    - HS đọc
    - HS chia sẻ

    - HS nhắc lại.
    - HS thảo luận nhóm.

    - HS lắng nghe.

    Tiết 5
    Khoa học (Tiết 18)
    Bài 10:
    ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh
    đều rung động.
    - Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn.
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập

    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV hỏi:
    + Trên đường từ nhà đến trường, em
    - HS suy ngẫm trả lời.
    có thể nga thấy những âm thanh nào ?
    + Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh
    khi truyền như thế nào ?
    + Những âm thanh này phát ra từ
    đâu?
    - GV kết luận: Âm thanh do con
    người gây ra: tiếng nói, tiếng hát,
    tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười,
    tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng
    đàn, lắc ống bơ, mở sách, … Vậy các
    vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì?
    Những âm thanh đó truyền tới tai em
    qua cách nào ? Bài học hôm nay
    chúng mình cùng tìm hiểu nhé.
    - GV ghi bài.
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh
    *Thí nghiệm 1:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1.
    - 2 HS đọc.
    - GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí
    nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống,
    - HS tiến hành thí nghiệm.
    gõ lên mặt trống.
    - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
    - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
    làm thí nghiệm, quan sát, mô tả sự
    thảo luận, ghi kết quả.
    chuyển động của các vụn giấy, cảm
    giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống.
    - Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết
    - HS đại diện các nhóm trình bày kết
    quả thí nghiệm.
    quả.
    - GV cùng HS rút ra kết luận về âm
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    thanh: Khi mặt trống rung động thì
    trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới
    đều phát ra tiếng động khi phát ra âm
    thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy
    chuyển động nhanh hơn và tiếng
    trống kêu to hơn, ...
    *Thí nghiệm 2:
    - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
    - HS thực hiện.
    đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát.

    + Em có nghe thấy âm thanh không ?
    + Tay em có cảm giác thế nào ?
    + Âm thanh đó phát ra từ đâu ?
    - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta
    hát, không khí từ phổi đi lên khí quản
    làm cho các dây thanh rung động.
    Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy
    các vật phát ra âm thanh đều rung
    động.
     *Trò chơi “Tìm nhà thông thái”
    - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
    ghi nhanh vào bảng nhóm những vật
    phát ra âm thanh đều rung động trong
    khoảng thời gian 5 phút rồi treo bảng
    lên trước lớp.
    - GV và HS nhận xét, khen nhóm
    thắng cuộc.
    - GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1
    là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây
    thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có
    đặc điểm chung là các vật rung động
    thì phát ra âm thanh.
    + Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm
    thanh đều rung động ?
    - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng:
    Khi gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra
    từ loa, tiếng lá xào xạc khi có gió,
    tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ...
    HĐ2: Sự lan truyền âm thanh
    *Thí nghiệm 3:
    - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến
    hành thí nghiệm 3 như hướng dẫn
    SGK.
    - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét:
    Âm thanh truyền qua tai em qua chất
    nào ?
    - GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức
    bọc trong túi ni-lông cho vào bình
    nước (H.3).
    + Em có nghe thấy tiếng chuông đồng
    hồ không ? Âm thanh truyền đến tai
    em qua chất nào ?
    + Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em
    có thể nghe được tiếng chuông

    - HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - Các nhóm thực hiện.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS phát biểu.

    - HS tiến hành thí nghiệm.
    - HS suy nghĩ trả lời.

    - HS thực hiện.
    - HS phát biểu.
    - HS phát biểu.

    không? Tiếng chuông đồng hồ truyền
    đến tại em qua chất nào?
    + Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt
    đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi
    thả vào bình nước thì các em có thể
    nghe được tiếng chuông không ? Nếu
    nghe được thì tiếng chuông đồng hồ
    truyền đến tại em qua chất nào?
    - GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp
    một tai vào thành bình, tại kia được
    bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình
    nghe được tiếng chuông đồng hồ.
    - GV và HS kết luận: Khi đã buộc
    chặt đồng hồ trong túi nilon rồi thả
    vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng
    chuông khi áp tai vào thành chậu là
    do tiếng chuông đồng hồ lan truyền
    qua túi nilon, qua nước, qua thành
    chậu và lan truyền tới tai ta. Âm
    thanh có thể lan truyền qua chất lỏng,
    chất rắn.
    - Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm
    một số ví dụ âm thanh có thể truyền
    qua chất rắn, chất lỏng và chất khí.
    - GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về
    âm thanh truyền qua không khí, chất
    lỏng, chất rắn.
    - GV và HS kết luận: Âm thanh
    truyền nhanh, chậm khác nhau trong
    các chất khác nhau. Âm thanh truyền
    trong chất rắn nhanh hơn chất lỏng,
    trong chất lỏng nhanh hơn chất khí.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    + Âm thanh có vai trò gì trong cuộc
    sống ?
    - GV liên hệ thực tế về vai trò quan
    trọng của âm thanh trong cuộc sống:
    Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc
    sống. Âm thanh giúp cho con người
    giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi
    tâm tư, tình cảm, học tập... ;giúp cho
    con người nghe được các tín hiệu:
    tiếng còi xe, tiếng kẻng, báo hiệu, báo
    hiệu cấp cứu…; giúp cho con người

    - HS thảo luận, phát biểu.

    - HS thực hiện.

    - HS lắng nghe.

    - HS thảo luận + phát biểu trước lớp.
    - HS thực hiện.
    + Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng còi xe,
    tiếng nói chuyện, tiếng bạn đọc bài, ...
    - HS lắng nghe.

    - HS nêu.
    - HS lắng nghe.

    thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe
    được tiếng chim hót, tiếng gió thổi,
    tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt…
    - Nhận xét tiết học.
    Soạn ngày 5/11/2023
    Dạy thứ 4 ngày 8/11/2023

    Tiết 1:
    TOÁN
    Bài 20:
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời gian
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
    hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi Đố bạn
    - 1 phút = 60 giây
    - Lắng nghe
    1 giờ = 60 phút
    - Chia sẻ
    - Nhận xét
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    - Ghi đầu bài
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
    - HS thực hiện cặp đôi
    - Mời HS chia sẻ
    KQ:
    - HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
    a)
    5 ngày = 120 giờ
    2 tuần = 14 ngày
    4 giờ 10 phút = 250 phút
    b)
    2 giờ = 120 phút
    28 ngày = 4 tuần
    2 phút 11 giây = 131 giây
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc bài toán.
    - HS đọc đầu bài
    - HD HS phân tích đề bài toán.
    - Theo dõi
    - Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
    - Thực hiện nhóm 4
    bảng nhóm
    - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
    - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
    KQ
    + TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
    thành lập là:

    1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
    - GV nhận xét, khen ngợi
    Bài 3.
    - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
    - GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
    KQ:
    + Nam chạy 100m ( 20 giây)
    + Thơi gian chuyến bay HN- ĐN ( 1
    giờ)
    + Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
    - Nhận xét, tuyên dương những HS làm
    đúng, làm nhanh
    Bài 4.
    - Gọi HS đọc bài toán.
    - Gọi HS phân tích đề bài toán.
    - Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
    - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
    Bài giải
    Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết
    năm 2009 có số năm là:
    2009 – 2001 = 8 (năm)
    8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay
    là:
    400 x 8 = 3200 ( chuyến bay)
    Đáp số: 3200 chuyến bay
    Bài 5:
    - Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm
    nhuận và năm không nhuận
    - GVHD học sinh
    - KQ:
    a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
    (2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm
    b) Năm cuối cùng của TK XX là năm
    nhuận năm đó là năm: 2096
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
    - VN chia sẻ ND bài với người thân
    - GV nhận xét

    - Tham gia chơi
    - Quan sát, cổ vũ

    - Lắng nghe

    - HS đọc đầu bài
    - Nêu
    - Thực hiện vào vở
    - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài

    - Lắng nghe

    Tiết 2-3
    Tiếng Việt
    Đọc:
    ĐỒNG CỎ NỞ HOA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.

    - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong
    câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
    - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,
    … nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu
    điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho
    các bạn nhỏ.
    * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
    sáng tạo.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp
    đoạn.
    - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu có - HS trả lời
    thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì?
    - Vì sao em thích làm việc đó?
    - HS trả lời
    - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng
    - HS lắng nghe
    cỏ nở hoa
    2. Hình thành kiến thức:
    a. Luyện đọc:
    - GV đọc mẫu toàn bài.
    - HS lắng nghe, theo dõi
    - Bài có thể chia làm mấy đoạn?
    - Bài chia làm 3 đoạn
    - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
    - HS đọc nối tiếp
    hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp tranh,
    tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...)
    - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
    nghĩa từ.
    - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
    - HS lắng nghe
    câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
    hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu
    nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
    nhân vật trong câu chuyện.
    - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
    - HS luyện đọc
    - Gọi HS đọc toàn bài.
    - GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ.
    b. Tìm hiểu bài:
    - GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống
    - HS trả lời (Tài năng hội họa của
    được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở
    Bống được giới thiệu ở đoạn mở
    đầu?
    đầu: Bống là một cô bé có tài hội
    họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất
    tự nhiên như người ta thở, như

    người ta nhìn, như người ta nghe;
    …)
    - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng
    chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là
    gì?
    - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu
    thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan
    đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như
    đồng cỏ đến kì nở hoa!”?
    - Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ
    cặp đôi.
    - GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào
    trong bài cho thấy Bống có trí tưởng
    tượng rất phong phú?
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
    câu hỏi.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    - Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng với
    nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống?
    Vì sao?
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Em có thích vẽ không? VÌ sao?
    - Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp?
    - GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
    - Nhận xét tiết học.
    Tiết 5:

    - HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ
    rất giống. Con mèo Kết ra con mèo
    Kết. Con chó Lu ra con chó Lu.
    Cây cau ra cây cau….)
    - HS đọc yêu cầu
    - HS làm phiếu và chia sẻ.
    - HS...
     
    Gửi ý kiến