Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Đức
Ngày gửi: 08h:30' 22-10-2024
Dung lượng: 978.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Đức
Ngày gửi: 08h:30' 22-10-2024
Dung lượng: 978.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Tiết 1:
Soạn ngày 5/11/2023
Dạy thứ 2 ngày 6/11/2023
HĐTN
CÂU CHUYỆN VỀ NGÀY HÔM QUA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Thực hiện được nền nếp sinh hoạt, bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Khám phá hoạt động trong một ngày của em.
Kể về một ngày của em.
3. Phẩm chất
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
Giấy, bút, bút màu,...
Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Câu chuyện về ngày hôm qua
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa và giá trị của tư duy khoa
học trong sắp xếp và thực hiện các công việc,
hoạt động hằng ngày.
- Tự tin trình diễn tiểu phẩm và chia sẻ được bài
học rút ra từ tiểu phẩm.
b. Cách tiến hành
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm
HS trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề
Ngày hôm qua của em.
- HS tham gia trình diễn tiểu
phẩm.
Gợi ý nội dung tiểu phẩm:
- HS xem tiểu phẩm.
+ Cảnh 1: 21 giờ hôm trước.
Mình đang chơi cờ vua với em gái thì nghe thấy
mẹ nhắc: “Minh ơi! Con tinh soạn sách vở cho
ngày mai đi học nhé! Cô giáo nhắc con mang
tranh đến lớp để thảo luận cùng các bạn đó.”. Vì
đang say mê chơi cờ vua nên Minh nghĩ trong
đầu: “Chơi xong mình soạn sách sau cũng được
mà.”.
+ Cảnh 2: 6 giờ 30 sáng hôm sau.
Minh thức dậy, vươn vai và lấy quyển truyện
tranh ở giá sách đầu giường ra đọc. Minh vừa
đọc truyện vừa nhìn qua cửa sổ thấy những chú
chim hót ríu độ mạnh rít ngoài sân rất vui tai, thi
thoảng Minh còn huýt sáo hoà theo tiếng hót của
những chú chim.
+ Cảnh 3: 7 giờ sáng.
Minh đang say mê đọc truyện tranh thì thấy
tiếng chuông đồng hồ điểm 7 giờ sáng. Lúc này
Minh như bừng tỉnh. Minh vứt vội quyển truyện
xuống giường, chạy vội đi đánh răng rửa mặt,
rồi chạy thật nhanh vào phòng để soạn sách vở
chuẩn bị đi học. Minh thay đồng phục xong rất
nhanh nhưng em không tìm thấy chiếc khăn
quàng đỏ đâu nên rất lo lắng. Lúc này, Minh vừa
chạy tìm quanh nhà vừa nhìn vào chiếc đồng hồ
rất sốt ruột.
+ Cảnh 4: 7 giờ 15 sáng.
Minh chạy ra cổng, chỗ mọi ngày các bạn vẫn
chờ nhưng không còn thấy bạn nào cả. Minh
hiểu rằng mình đã bị muộn học và các bạn đã tới
lớp hết rồi.
+ Cảnh 5: 7 giờ 30 tại lớp học.
Minh xin lỗi cô vì đã đến lớp muộn. Minh còn
quên mang tranh để cùng thảo luận bài với các
bạn trong nhóm. Minh nhận ra rằng: Các công
việc hằng ngày của mình thật lộn xộn, không
được sắp xếp khoa học, cũng không sử dụng
thời gian hợp lí làm cho bản thân vừa quên
nhiệm vụ và vừa muộn giờ học. Những công
việc lẽ ra nên chuẩn bị từ hôm qua nhưng vì mải - HS chia sẻ bài học rút ra
chơi, Minh đã không chuẩn bị. Đây là một bài
được từ tiểu phẩm.
học Minh sẽ nhớ mãi.
- GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra được
từ tiểu phẩm.
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
VẼ MÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài
thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc,
suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát
huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc nối - HS thảo luận nhóm đôi
tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu
hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng
tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và
- HS quan sát và chia sẻ.
cho biết tranh nói với em điều gì về chủ
điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc (lưu
ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm
xúc, sự khám phá của nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát
những rặng cây; Màu nâu này biết không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn
nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ
màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm
nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả
lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ
chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa hồng,
nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng đại
ngàn)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ thơ
2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở
những thời điểm nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em,
bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ
“Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ
sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức
trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em
chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS làm vào phiếu bài tập
Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây
– màu xanh; hoàng hôn – màu tím;
rừng đại ngàn – màu nâu.
- HS thảo luận và chia sẻ
Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu
sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình
minh ở khổ 2), buổi chiều tối
(hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm
(đêm ở khổ 4)
- HS trả lời
- HS trả lời.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp, - HS lắng nghe
đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì
- HS trả lời.
về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã
làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối
với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng
được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và học sinh cùng múa, hát một bài
- HS múa hát
hát: Cháu vẽ ông mặt trời.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm
- HS đọc
trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào?
Em có nhận xét gì về cách dùng những từ
đó trong đoạn văn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô,
- HS đọc
chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và thống nhất câu
trả lời.
Stt
1
2
3
4
5
6
Từ in
đậm
anh
cô
chú
ả
chị
bác
Con vật
Chuồn chuồn ớt
Chuồn chuồn kim
Bọ ngựa
Cánh cam
Cào cào
Giang, dẽ
GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên
làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên
sinh động, gần gũi với con người hơn.
Đoạn văn viết về những con vật như nói về
con người.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong đoạn
thơ những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm - HS nêu
của người được dùng để tả các vật hoặc
hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo
yêu cầu của bài tập.
Bụi tre
Tần ngần, gỡ tóc
Hàng bưởi Bế lũ con
Chớp
Rạch ngang trời
Sấm
Ghé xuống sân,
khanh khách cười
Cây dừa
Sải tay bơi
Ngọn
Nhảy múa
mùng tơi
- GV chốt bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn thơ,
những vật và hiện tượng tự nhiên nào
- HS đọc
được nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng
cách nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở
- HS tìm và viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất
gom nắng.
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc
điểm của người để nói về hoạt động, đặc
điểm của vật.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về con - HS đọc yêu cầu
vật, cây cối, đồ vật,… trong đó có sử dụng
biện pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở
chia sẻ cặp đôi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa
nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
nói về học tập.
- HS đặt câu.
- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
Tiết 5:
TOÁN
KIẾM TRA GIỮA HỌC KÌ I
( không soạn theo đề thi của từng trường)
BUỔI CHIÊU
Tiết 1:
TOÁN
ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
MI-LI-MÉT VUÔNG. GIÂY, THẾ KỈ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được các đơn vị đo diện tích (ôn tập).
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích (ôn
tập).
+ Ước lượng các kết quả đo lường trong 1 số trường hợp đơn giản (ôn tập).
+ Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian (ôn tập).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Nhận biết được các đơn vị đo diện tích
(ôn tập).
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính
toán với các đơn vị đo diện tích (ôn tập).
+ Ước lượng các kết quả đo lường trong 1
số trường hợp đơn giản (ôn tập).
+ Giải được các bài toán thực tế liên quan
đến đơn vị thời gian (ôn tập).
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- GV lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,
2, 3/ 4 Vở luyện tập Toán.
- GV lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
4 Vở luyện tập Toán.
- GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi
HS đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Nối (theo mẫu)./VLT tr.36
- GV cho 2 đội, mỗi đội 3 HS lên thực
hiện với hình thức trò chơi: “Tiếp sức”
+ Lần lượt các thành viên trong đội lên
chọn 1 đáp án (HS số 1 thực hiện xong thì
đến HS thứ 2,…), cứ như thế cho đến hết
thời gian. Bên nào nhanh và trả lời đúng
thì bên đó thắng.
a) Sân trường có diện tích khoảng:
A. 3 000 mm2
B. 3 000 dm2
C. 3 000 m2
D. 3 000 cm2
b) Bạn Đăng nhìn thấy gói đường có kiến.
Bạn nhìn kĩ thấy gói đường bị thủng một
lỗ nhỏ. Diện tích lỗ thủng của gói đường
khoảng:
A. 1 cm2
B. 1 dm2
C. 1 m2
D. 1 mm2
c) Mẹ chở bạn Nguyên đi trên đường. Đến
một ngã tư có cột đèn giao thông vừa xuất
hiện đén tín hiệu màu đỏ. Nguyên nói với:
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-HS làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- HS lắng nghe cách thực hiện
- 2 đội lên thực hiện trò chơi
a) C. 3 000 m2
b) D. 1 mm2
c) D. 60 giây
“Mẹ con mình phải chờ đến đèn xanh mới
đi được ạ!”. Nguyên và mẹ sẽ chờ đến đèn
xanh trong khoảng:
A. 1 giờ
B. 1 giây
C. 60 giờ
D. 60 giây
- GV nhận xét bài làm trên bảng khen đội
chiến thắng.
GV chốt cách ước lượng bài toán thực
tế liên quan đến đơn vị diện tích và đơn vị
thời gian.
* Bài 2: Tính (VLT/36)
- HS thực hiện làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng chữa bài
2
2
2
a) 133 dm + 67 dm – 40 dm = ……….. a) 133 dm2 + 67 dm2 – 40 dm2
b) 3 dm2 - 200 cm2 +15cm2 = …………... = 200 dm2 – 40 dm2 = 160 dm2
c) 20 dm2 x 5 – 1m2 = …………………… b) 3 dm2 - 200 cm2 +15cm2
d) 4 cm2 + 25 mm2 :5= ………..
= 300 cm2 - 200 cm2 +15cm2
= 100 cm2 + 15 cm2
= 115 cm2
c) 20 dm2 x 5 – 1m2
= 100 dm2 – 100dm2
= 0 dm2
- Cho học sinh nhận xét
d) 4 cm2 + 25 mm2 :5
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
= 400 mm2 + 5 mm2
đúng và chốt đáp án.
= 405 mm2
GV chốt cách chuyển đổi và tính toán - HS nhận xét
các đơn vị đo diện tích.
- HS lắng nghe, quan sát
* Bài 3: VLT/36 :
Một tấm biển quảng cáo lớn dạng hình
chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 4m.
Để dán hình quảng cáo lên tấm biển đó,
nhà quảng cáo đã dùng các miếng ghép
nhỏ hơn cùng dạng hình chữ nhật có chiều
dài 25 dm và chiều rộng 8dm. Hỏi nhà
quảng cáo đã dùng bao nhiêu miếng ghép
như vậy để tạp ra tấm biển quảng cáo lớn
đó? Coi diện tích các mạch ghép là không
đáng kể.
- GV cho học sinh nêu toán tắt đề , tìm
hiểu cách giải , thực hiện phiếu nhóm, vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
GV chốt cách giải và trình bài toán
có lời văn dạng giải bài toán tính diện tích
- 2 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Diện tích tấm biển quảng cáo lớn
là:
5 x 4 = 20 (m2)
Diện tích 1 miếng ghép là:
25 x 8 = 200 (dm2)
Đổi 200 dm2 = 2 m2
Nhà quảng cáo đã dùng số miếng
ghép như vậy để tạo ra tấm biển
quảng cáo lớn đó là:
20 : 2 = 10 (miếng ghép)
Đáp số: 10 miếng ghép.
HS đọc lại nội dung lời giải
của 1 hình.
* Bài 4: VLT/36 :
Ngày 30 tháng 4 năm 1975 là ngày Giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Đây là mốc son chói lọi trọng lịch sử dân
tộc Việt Nam. Hỏi 46 năm sau ngày Giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước là
vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?
- GV cho học sinh nêu toán tắt đề , tìm
hiểu cách giải , thực hiện phiếu nhóm, vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
tìm kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả:
GV chốt cách giải và trình bài toán có
lời văn dạng giải bài toán liên quan đến
đơn vị thời gian.
3. HĐ Vận dụng
- Tính biểu thức sau:
6 m2 + 200 dm2 -80dm2 = …………...
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn viết
đúng
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.tuần 2 tiết 1
HS đọc đề nêu cách làm
Bải giải
46 năm sau ngày Giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước là vào
năm:
1975 + 46 = 2021
Năm 2021 thuộc thế kỉ XXI
Đáp số: Năm 2021, thế kỉ XXI
- HS nghe
- HS thực hiện
6 m2 + 200 dm2 -80dm2
= 600 dm2 + 200 dm2 -80dm2
= 800 dm2 – 80 dm2
= 720 dm2
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
Soạn ngày 5/11/2023
Dạy thứ 3 ngày 7/11/2023
Tiết 3
TOÁN
Bài 19:
GIÂY THẾ KỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ
- Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Trên màn hình đang
chiếu phim hoạt hình có nhân vật là
que diêm, cây thông và hội thoại giữa
que diêm và cây thông)
+ Tranh vẽ có mấy nhân vật?
+ Yc học sinh đóng vai nêu lại tình
huống?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV cho hs quan sát chiếc đồng hồ có
kim giây chuyển động, GT thế kỉ Gv
giới thiệu về tuổi của ông bà để
sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ.
+ GVGT: giây là đơn vị TG
1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
+ Hỏi: Em biết năm nay là năm gì
không?
( Để đánh dấu các năm người ta dùng
các số còn để đánh dấu các thế kỉ
người ta dùng chữ số La mã)
Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian
1 thế kỉ = 100 năm
+ Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một
( Thế kỉ I)
…….
+ Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ
hai mươi mốt ( Thế kỉ XXI)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều
ví dụ ở ngoài
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng
nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3phút
b) 100 năm; 1 thế kỷ, 400 năm; 4 thế
kỉ
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+Cho HS làm bài CN tham gia trò chơi
Ai nhanh ai đúng
- Lắng nghe
- Quan sát
- trả lời
- HS đọc.
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời
- Tham gia chơi
KQ: a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228
thuộc TK XIII
b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc
TK XIV
c) Phan Bội Châu sinh năm 1867
thuộc TK XIX
d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 thuộc
TK X
- GV giới thiệu với học sinh về 4 nhân
vật lịch sử
Bài 3:
- Lắng nghe
- YC hs nêu bài toán
- GVHD học sinh
- HS làm bài vào vở, chia se
- YCHS làm vào vở
- Đại diện chia sẻ
Bài giải
Năm canh tý tiêp theo là
1900 + 60 = 1960
Vậy năm canh tý tiếp theo thuộc TK
XX
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ GVGT với học sinh về Can và chi
- Lắng nghe
trong âm lịch
- Nhận xét giờ học
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người
xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và HS khởi động bằng trò chơi hoặc - HS khởi động.
bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm và thực hiện
theo yêu cầu.
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe,
em thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn
văn tưởng tượng được nêu trong sách.
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết
đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí
do tại sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách
viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở
BT 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe
một câu chuyện tưởng tượng về loài vật
và chia sẻ những chi tiết mà em thích
trong câu chuyện đó.
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm
- HS đọc
- HS chia sẻ
- HS nhắc lại.
- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe.
Tiết 5
Khoa học (Tiết 18)
Bài 10:
ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh
đều rung động.
- Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Trên đường từ nhà đến trường, em
- HS suy ngẫm trả lời.
có thể nga thấy những âm thanh nào ?
+ Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh
khi truyền như thế nào ?
+ Những âm thanh này phát ra từ
đâu?
- GV kết luận: Âm thanh do con
người gây ra: tiếng nói, tiếng hát,
tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười,
tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng
đàn, lắc ống bơ, mở sách, … Vậy các
vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì?
Những âm thanh đó truyền tới tai em
qua cách nào ? Bài học hôm nay
chúng mình cùng tìm hiểu nhé.
- GV ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1.
- 2 HS đọc.
- GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống,
- HS tiến hành thí nghiệm.
gõ lên mặt trống.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
làm thí nghiệm, quan sát, mô tả sự
thảo luận, ghi kết quả.
chuyển động của các vụn giấy, cảm
giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống.
- Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết
- HS đại diện các nhóm trình bày kết
quả thí nghiệm.
quả.
- GV cùng HS rút ra kết luận về âm
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
thanh: Khi mặt trống rung động thì
trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới
đều phát ra tiếng động khi phát ra âm
thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy
chuyển động nhanh hơn và tiếng
trống kêu to hơn, ...
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- HS thực hiện.
đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát.
+ Em có nghe thấy âm thanh không ?
+ Tay em có cảm giác thế nào ?
+ Âm thanh đó phát ra từ đâu ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta
hát, không khí từ phổi đi lên khí quản
làm cho các dây thanh rung động.
Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy
các vật phát ra âm thanh đều rung
động.
*Trò chơi “Tìm nhà thông thái”
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
ghi nhanh vào bảng nhóm những vật
phát ra âm thanh đều rung động trong
khoảng thời gian 5 phút rồi treo bảng
lên trước lớp.
- GV và HS nhận xét, khen nhóm
thắng cuộc.
- GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1
là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây
thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có
đặc điểm chung là các vật rung động
thì phát ra âm thanh.
+ Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm
thanh đều rung động ?
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng:
Khi gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra
từ loa, tiếng lá xào xạc khi có gió,
tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ...
HĐ2: Sự lan truyền âm thanh
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến
hành thí nghiệm 3 như hướng dẫn
SGK.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét:
Âm thanh truyền qua tai em qua chất
nào ?
- GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức
bọc trong túi ni-lông cho vào bình
nước (H.3).
+ Em có nghe thấy tiếng chuông đồng
hồ không ? Âm thanh truyền đến tai
em qua chất nào ?
+ Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em
có thể nghe được tiếng chuông
- HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Các nhóm thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS phát biểu.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS thực hiện.
- HS phát biểu.
- HS phát biểu.
không? Tiếng chuông đồng hồ truyền
đến tại em qua chất nào?
+ Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt
đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi
thả vào bình nước thì các em có thể
nghe được tiếng chuông không ? Nếu
nghe được thì tiếng chuông đồng hồ
truyền đến tại em qua chất nào?
- GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp
một tai vào thành bình, tại kia được
bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình
nghe được tiếng chuông đồng hồ.
- GV và HS kết luận: Khi đã buộc
chặt đồng hồ trong túi nilon rồi thả
vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng
chuông khi áp tai vào thành chậu là
do tiếng chuông đồng hồ lan truyền
qua túi nilon, qua nước, qua thành
chậu và lan truyền tới tai ta. Âm
thanh có thể lan truyền qua chất lỏng,
chất rắn.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm
một số ví dụ âm thanh có thể truyền
qua chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về
âm thanh truyền qua không khí, chất
lỏng, chất rắn.
- GV và HS kết luận: Âm thanh
truyền nhanh, chậm khác nhau trong
các chất khác nhau. Âm thanh truyền
trong chất rắn nhanh hơn chất lỏng,
trong chất lỏng nhanh hơn chất khí.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh có vai trò gì trong cuộc
sống ?
- GV liên hệ thực tế về vai trò quan
trọng của âm thanh trong cuộc sống:
Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc
sống. Âm thanh giúp cho con người
giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi
tâm tư, tình cảm, học tập... ;giúp cho
con người nghe được các tín hiệu:
tiếng còi xe, tiếng kẻng, báo hiệu, báo
hiệu cấp cứu…; giúp cho con người
- HS thảo luận, phát biểu.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận + phát biểu trước lớp.
- HS thực hiện.
+ Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng còi xe,
tiếng nói chuyện, tiếng bạn đọc bài, ...
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe
được tiếng chim hót, tiếng gió thổi,
tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt…
- Nhận xét tiết học.
Soạn ngày 5/11/2023
Dạy thứ 4 ngày 8/11/2023
Tiết 1:
TOÁN
Bài 20:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời gian
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi Đố bạn
- 1 phút = 60 giây
- Lắng nghe
1 giờ = 60 phút
- Chia sẻ
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- HS thực hiện cặp đôi
- Mời HS chia sẻ
KQ:
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
a)
5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b)
2 giờ = 120 phút
28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
- Thực hiện nhóm 4
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
KQ
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
thành lập là:
1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
KQ:
+ Nam chạy 100m ( 20 giây)
+ Thơi gian chuyến bay HN- ĐN ( 1
giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết
năm 2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay
là:
400 x 8 = 3200 ( chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
Bài 5:
- Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm
nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
- KQ:
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là năm
nhuận năm đó là năm: 2096
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- GV nhận xét
- Tham gia chơi
- Quan sát, cổ vũ
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
Tiết 2-3
Tiếng Việt
Đọc:
ĐỒNG CỎ NỞ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong
câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,
… nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho
các bạn nhỏ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp
đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu có - HS trả lời
thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì?
- Vì sao em thích làm việc đó?
- HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng
- HS lắng nghe
cỏ nở hoa
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp tranh,
tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
- HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu
nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
nhân vật trong câu chuyện.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống
- HS trả lời (Tài năng hội họa của
được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở
Bống được giới thiệu ở đoạn mở
đầu?
đầu: Bống là một cô bé có tài hội
họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất
tự nhiên như người ta thở, như
người ta nhìn, như người ta nghe;
…)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng
chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là
gì?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu
thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan
đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như
đồng cỏ đến kì nở hoa!”?
- Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ
cặp đôi.
- GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào
trong bài cho thấy Bống có trí tưởng
tượng rất phong phú?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng với
nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống?
Vì sao?
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em có thích vẽ không? VÌ sao?
- Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp?
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 5:
- HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ
rất giống. Con mèo Kết ra con mèo
Kết. Con chó Lu ra con chó Lu.
Cây cau ra cây cau….)
- HS đọc yêu cầu
- HS làm phiếu và chia sẻ.
- HS...
Tiết 1:
Soạn ngày 5/11/2023
Dạy thứ 2 ngày 6/11/2023
HĐTN
CÂU CHUYỆN VỀ NGÀY HÔM QUA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Thực hiện được nền nếp sinh hoạt, bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Khám phá hoạt động trong một ngày của em.
Kể về một ngày của em.
3. Phẩm chất
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
Giấy, bút, bút màu,...
Dụng cụ để thể hiện niềm tự hào của bản thân trên lớp.
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Câu chuyện về ngày hôm qua
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa và giá trị của tư duy khoa
học trong sắp xếp và thực hiện các công việc,
hoạt động hằng ngày.
- Tự tin trình diễn tiểu phẩm và chia sẻ được bài
học rút ra từ tiểu phẩm.
b. Cách tiến hành
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm
HS trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề
Ngày hôm qua của em.
- HS tham gia trình diễn tiểu
phẩm.
Gợi ý nội dung tiểu phẩm:
- HS xem tiểu phẩm.
+ Cảnh 1: 21 giờ hôm trước.
Mình đang chơi cờ vua với em gái thì nghe thấy
mẹ nhắc: “Minh ơi! Con tinh soạn sách vở cho
ngày mai đi học nhé! Cô giáo nhắc con mang
tranh đến lớp để thảo luận cùng các bạn đó.”. Vì
đang say mê chơi cờ vua nên Minh nghĩ trong
đầu: “Chơi xong mình soạn sách sau cũng được
mà.”.
+ Cảnh 2: 6 giờ 30 sáng hôm sau.
Minh thức dậy, vươn vai và lấy quyển truyện
tranh ở giá sách đầu giường ra đọc. Minh vừa
đọc truyện vừa nhìn qua cửa sổ thấy những chú
chim hót ríu độ mạnh rít ngoài sân rất vui tai, thi
thoảng Minh còn huýt sáo hoà theo tiếng hót của
những chú chim.
+ Cảnh 3: 7 giờ sáng.
Minh đang say mê đọc truyện tranh thì thấy
tiếng chuông đồng hồ điểm 7 giờ sáng. Lúc này
Minh như bừng tỉnh. Minh vứt vội quyển truyện
xuống giường, chạy vội đi đánh răng rửa mặt,
rồi chạy thật nhanh vào phòng để soạn sách vở
chuẩn bị đi học. Minh thay đồng phục xong rất
nhanh nhưng em không tìm thấy chiếc khăn
quàng đỏ đâu nên rất lo lắng. Lúc này, Minh vừa
chạy tìm quanh nhà vừa nhìn vào chiếc đồng hồ
rất sốt ruột.
+ Cảnh 4: 7 giờ 15 sáng.
Minh chạy ra cổng, chỗ mọi ngày các bạn vẫn
chờ nhưng không còn thấy bạn nào cả. Minh
hiểu rằng mình đã bị muộn học và các bạn đã tới
lớp hết rồi.
+ Cảnh 5: 7 giờ 30 tại lớp học.
Minh xin lỗi cô vì đã đến lớp muộn. Minh còn
quên mang tranh để cùng thảo luận bài với các
bạn trong nhóm. Minh nhận ra rằng: Các công
việc hằng ngày của mình thật lộn xộn, không
được sắp xếp khoa học, cũng không sử dụng
thời gian hợp lí làm cho bản thân vừa quên
nhiệm vụ và vừa muộn giờ học. Những công
việc lẽ ra nên chuẩn bị từ hôm qua nhưng vì mải - HS chia sẻ bài học rút ra
chơi, Minh đã không chuẩn bị. Đây là một bài
được từ tiểu phẩm.
học Minh sẽ nhớ mãi.
- GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra được
từ tiểu phẩm.
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
VẼ MÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài
thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc,
suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát
huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc nối - HS thảo luận nhóm đôi
tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời câu
hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng
tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và
- HS quan sát và chia sẻ.
cho biết tranh nói với em điều gì về chủ
điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc (lưu
ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm
xúc, sự khám phá của nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát
những rặng cây; Màu nâu này biết không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của bạn
nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ chỉ
màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm
nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả
lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ ngữ
chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa hồng,
nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng đại
ngàn)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ thơ
2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở
những thời điểm nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em,
bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ
“Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ
sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức
trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em
chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS làm vào phiếu bài tập
Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
vàng; đêm – màu đen (mực); lá cây
– màu xanh; hoàng hôn – màu tím;
rừng đại ngàn – màu nâu.
- HS thảo luận và chia sẻ
Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu
sắc của cảnh vật ở buổi sáng (bình
minh ở khổ 2), buổi chiều tối
(hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm
(đêm ở khổ 4)
- HS trả lời
- HS trả lời.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp, - HS lắng nghe
đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì
- HS trả lời.
về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã
làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối
với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng
được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và học sinh cùng múa, hát một bài
- HS múa hát
hát: Cháu vẽ ông mặt trời.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm
- HS đọc
trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào?
Em có nhận xét gì về cách dùng những từ
đó trong đoạn văn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô,
- HS đọc
chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và thống nhất câu
trả lời.
Stt
1
2
3
4
5
6
Từ in
đậm
anh
cô
chú
ả
chị
bác
Con vật
Chuồn chuồn ớt
Chuồn chuồn kim
Bọ ngựa
Cánh cam
Cào cào
Giang, dẽ
GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên
làm cho các con vật trong đoạn văn trở nên
sinh động, gần gũi với con người hơn.
Đoạn văn viết về những con vật như nói về
con người.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong đoạn
thơ những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm - HS nêu
của người được dùng để tả các vật hoặc
hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo
yêu cầu của bài tập.
Bụi tre
Tần ngần, gỡ tóc
Hàng bưởi Bế lũ con
Chớp
Rạch ngang trời
Sấm
Ghé xuống sân,
khanh khách cười
Cây dừa
Sải tay bơi
Ngọn
Nhảy múa
mùng tơi
- GV chốt bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn thơ,
những vật và hiện tượng tự nhiên nào
- HS đọc
được nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng
cách nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở
- HS tìm và viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất
gom nắng.
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc
điểm của người để nói về hoạt động, đặc
điểm của vật.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về con - HS đọc yêu cầu
vật, cây cối, đồ vật,… trong đó có sử dụng
biện pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở
chia sẻ cặp đôi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa
nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
nói về học tập.
- HS đặt câu.
- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện
Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
Tiết 5:
TOÁN
KIẾM TRA GIỮA HỌC KÌ I
( không soạn theo đề thi của từng trường)
BUỔI CHIÊU
Tiết 1:
TOÁN
ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,
MI-LI-MÉT VUÔNG. GIÂY, THẾ KỈ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được các đơn vị đo diện tích (ôn tập).
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các đơn vị đo diện tích (ôn
tập).
+ Ước lượng các kết quả đo lường trong 1 số trường hợp đơn giản (ôn tập).
+ Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian (ôn tập).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Nhận biết được các đơn vị đo diện tích
(ôn tập).
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính
toán với các đơn vị đo diện tích (ôn tập).
+ Ước lượng các kết quả đo lường trong 1
số trường hợp đơn giản (ôn tập).
+ Giải được các bài toán thực tế liên quan
đến đơn vị thời gian (ôn tập).
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- GV lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,
2, 3/ 4 Vở luyện tập Toán.
- GV lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
4 Vở luyện tập Toán.
- GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi
HS đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Nối (theo mẫu)./VLT tr.36
- GV cho 2 đội, mỗi đội 3 HS lên thực
hiện với hình thức trò chơi: “Tiếp sức”
+ Lần lượt các thành viên trong đội lên
chọn 1 đáp án (HS số 1 thực hiện xong thì
đến HS thứ 2,…), cứ như thế cho đến hết
thời gian. Bên nào nhanh và trả lời đúng
thì bên đó thắng.
a) Sân trường có diện tích khoảng:
A. 3 000 mm2
B. 3 000 dm2
C. 3 000 m2
D. 3 000 cm2
b) Bạn Đăng nhìn thấy gói đường có kiến.
Bạn nhìn kĩ thấy gói đường bị thủng một
lỗ nhỏ. Diện tích lỗ thủng của gói đường
khoảng:
A. 1 cm2
B. 1 dm2
C. 1 m2
D. 1 mm2
c) Mẹ chở bạn Nguyên đi trên đường. Đến
một ngã tư có cột đèn giao thông vừa xuất
hiện đén tín hiệu màu đỏ. Nguyên nói với:
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-HS làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
- HS lắng nghe cách thực hiện
- 2 đội lên thực hiện trò chơi
a) C. 3 000 m2
b) D. 1 mm2
c) D. 60 giây
“Mẹ con mình phải chờ đến đèn xanh mới
đi được ạ!”. Nguyên và mẹ sẽ chờ đến đèn
xanh trong khoảng:
A. 1 giờ
B. 1 giây
C. 60 giờ
D. 60 giây
- GV nhận xét bài làm trên bảng khen đội
chiến thắng.
GV chốt cách ước lượng bài toán thực
tế liên quan đến đơn vị diện tích và đơn vị
thời gian.
* Bài 2: Tính (VLT/36)
- HS thực hiện làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng chữa bài
2
2
2
a) 133 dm + 67 dm – 40 dm = ……….. a) 133 dm2 + 67 dm2 – 40 dm2
b) 3 dm2 - 200 cm2 +15cm2 = …………... = 200 dm2 – 40 dm2 = 160 dm2
c) 20 dm2 x 5 – 1m2 = …………………… b) 3 dm2 - 200 cm2 +15cm2
d) 4 cm2 + 25 mm2 :5= ………..
= 300 cm2 - 200 cm2 +15cm2
= 100 cm2 + 15 cm2
= 115 cm2
c) 20 dm2 x 5 – 1m2
= 100 dm2 – 100dm2
= 0 dm2
- Cho học sinh nhận xét
d) 4 cm2 + 25 mm2 :5
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
= 400 mm2 + 5 mm2
đúng và chốt đáp án.
= 405 mm2
GV chốt cách chuyển đổi và tính toán - HS nhận xét
các đơn vị đo diện tích.
- HS lắng nghe, quan sát
* Bài 3: VLT/36 :
Một tấm biển quảng cáo lớn dạng hình
chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng 4m.
Để dán hình quảng cáo lên tấm biển đó,
nhà quảng cáo đã dùng các miếng ghép
nhỏ hơn cùng dạng hình chữ nhật có chiều
dài 25 dm và chiều rộng 8dm. Hỏi nhà
quảng cáo đã dùng bao nhiêu miếng ghép
như vậy để tạp ra tấm biển quảng cáo lớn
đó? Coi diện tích các mạch ghép là không
đáng kể.
- GV cho học sinh nêu toán tắt đề , tìm
hiểu cách giải , thực hiện phiếu nhóm, vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
GV chốt cách giải và trình bài toán
có lời văn dạng giải bài toán tính diện tích
- 2 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Diện tích tấm biển quảng cáo lớn
là:
5 x 4 = 20 (m2)
Diện tích 1 miếng ghép là:
25 x 8 = 200 (dm2)
Đổi 200 dm2 = 2 m2
Nhà quảng cáo đã dùng số miếng
ghép như vậy để tạo ra tấm biển
quảng cáo lớn đó là:
20 : 2 = 10 (miếng ghép)
Đáp số: 10 miếng ghép.
HS đọc lại nội dung lời giải
của 1 hình.
* Bài 4: VLT/36 :
Ngày 30 tháng 4 năm 1975 là ngày Giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Đây là mốc son chói lọi trọng lịch sử dân
tộc Việt Nam. Hỏi 46 năm sau ngày Giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước là
vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?
- GV cho học sinh nêu toán tắt đề , tìm
hiểu cách giải , thực hiện phiếu nhóm, vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
tìm kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả:
GV chốt cách giải và trình bài toán có
lời văn dạng giải bài toán liên quan đến
đơn vị thời gian.
3. HĐ Vận dụng
- Tính biểu thức sau:
6 m2 + 200 dm2 -80dm2 = …………...
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn viết
đúng
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.tuần 2 tiết 1
HS đọc đề nêu cách làm
Bải giải
46 năm sau ngày Giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước là vào
năm:
1975 + 46 = 2021
Năm 2021 thuộc thế kỉ XXI
Đáp số: Năm 2021, thế kỉ XXI
- HS nghe
- HS thực hiện
6 m2 + 200 dm2 -80dm2
= 600 dm2 + 200 dm2 -80dm2
= 800 dm2 – 80 dm2
= 720 dm2
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
Soạn ngày 5/11/2023
Dạy thứ 3 ngày 7/11/2023
Tiết 3
TOÁN
Bài 19:
GIÂY THẾ KỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ
- Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Trên màn hình đang
chiếu phim hoạt hình có nhân vật là
que diêm, cây thông và hội thoại giữa
que diêm và cây thông)
+ Tranh vẽ có mấy nhân vật?
+ Yc học sinh đóng vai nêu lại tình
huống?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV cho hs quan sát chiếc đồng hồ có
kim giây chuyển động, GT thế kỉ Gv
giới thiệu về tuổi của ông bà để
sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ.
+ GVGT: giây là đơn vị TG
1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
+ Hỏi: Em biết năm nay là năm gì
không?
( Để đánh dấu các năm người ta dùng
các số còn để đánh dấu các thế kỉ
người ta dùng chữ số La mã)
Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian
1 thế kỉ = 100 năm
+ Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một
( Thế kỉ I)
…….
+ Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ
hai mươi mốt ( Thế kỉ XXI)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều
ví dụ ở ngoài
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng
nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3phút
b) 100 năm; 1 thế kỷ, 400 năm; 4 thế
kỉ
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+Cho HS làm bài CN tham gia trò chơi
Ai nhanh ai đúng
- Lắng nghe
- Quan sát
- trả lời
- HS đọc.
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời
- Tham gia chơi
KQ: a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228
thuộc TK XIII
b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380 thuộc
TK XIV
c) Phan Bội Châu sinh năm 1867
thuộc TK XIX
d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924 thuộc
TK X
- GV giới thiệu với học sinh về 4 nhân
vật lịch sử
Bài 3:
- Lắng nghe
- YC hs nêu bài toán
- GVHD học sinh
- HS làm bài vào vở, chia se
- YCHS làm vào vở
- Đại diện chia sẻ
Bài giải
Năm canh tý tiêp theo là
1900 + 60 = 1960
Vậy năm canh tý tiếp theo thuộc TK
XX
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ GVGT với học sinh về Can và chi
- Lắng nghe
trong âm lịch
- Nhận xét giờ học
Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người
xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và HS khởi động bằng trò chơi hoặc - HS khởi động.
bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm và thực hiện
theo yêu cầu.
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe,
em thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn
văn tưởng tượng được nêu trong sách.
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết
đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí
do tại sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách
viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở
BT 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe
một câu chuyện tưởng tượng về loài vật
và chia sẻ những chi tiết mà em thích
trong câu chuyện đó.
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm
- HS đọc
- HS chia sẻ
- HS nhắc lại.
- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe.
Tiết 5
Khoa học (Tiết 18)
Bài 10:
ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh
đều rung động.
- Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Trên đường từ nhà đến trường, em
- HS suy ngẫm trả lời.
có thể nga thấy những âm thanh nào ?
+ Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh
khi truyền như thế nào ?
+ Những âm thanh này phát ra từ
đâu?
- GV kết luận: Âm thanh do con
người gây ra: tiếng nói, tiếng hát,
tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười,
tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng
đàn, lắc ống bơ, mở sách, … Vậy các
vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì?
Những âm thanh đó truyền tới tai em
qua cách nào ? Bài học hôm nay
chúng mình cùng tìm hiểu nhé.
- GV ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1.
- 2 HS đọc.
- GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống,
- HS tiến hành thí nghiệm.
gõ lên mặt trống.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
làm thí nghiệm, quan sát, mô tả sự
thảo luận, ghi kết quả.
chuyển động của các vụn giấy, cảm
giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống.
- Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết
- HS đại diện các nhóm trình bày kết
quả thí nghiệm.
quả.
- GV cùng HS rút ra kết luận về âm
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
thanh: Khi mặt trống rung động thì
trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới
đều phát ra tiếng động khi phát ra âm
thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy
chuyển động nhanh hơn và tiếng
trống kêu to hơn, ...
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- HS thực hiện.
đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát.
+ Em có nghe thấy âm thanh không ?
+ Tay em có cảm giác thế nào ?
+ Âm thanh đó phát ra từ đâu ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta
hát, không khí từ phổi đi lên khí quản
làm cho các dây thanh rung động.
Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy
các vật phát ra âm thanh đều rung
động.
*Trò chơi “Tìm nhà thông thái”
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
ghi nhanh vào bảng nhóm những vật
phát ra âm thanh đều rung động trong
khoảng thời gian 5 phút rồi treo bảng
lên trước lớp.
- GV và HS nhận xét, khen nhóm
thắng cuộc.
- GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1
là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây
thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có
đặc điểm chung là các vật rung động
thì phát ra âm thanh.
+ Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm
thanh đều rung động ?
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng:
Khi gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra
từ loa, tiếng lá xào xạc khi có gió,
tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ...
HĐ2: Sự lan truyền âm thanh
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến
hành thí nghiệm 3 như hướng dẫn
SGK.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét:
Âm thanh truyền qua tai em qua chất
nào ?
- GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức
bọc trong túi ni-lông cho vào bình
nước (H.3).
+ Em có nghe thấy tiếng chuông đồng
hồ không ? Âm thanh truyền đến tai
em qua chất nào ?
+ Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em
có thể nghe được tiếng chuông
- HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Các nhóm thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS phát biểu.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS thực hiện.
- HS phát biểu.
- HS phát biểu.
không? Tiếng chuông đồng hồ truyền
đến tại em qua chất nào?
+ Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt
đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi
thả vào bình nước thì các em có thể
nghe được tiếng chuông không ? Nếu
nghe được thì tiếng chuông đồng hồ
truyền đến tại em qua chất nào?
- GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp
một tai vào thành bình, tại kia được
bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình
nghe được tiếng chuông đồng hồ.
- GV và HS kết luận: Khi đã buộc
chặt đồng hồ trong túi nilon rồi thả
vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng
chuông khi áp tai vào thành chậu là
do tiếng chuông đồng hồ lan truyền
qua túi nilon, qua nước, qua thành
chậu và lan truyền tới tai ta. Âm
thanh có thể lan truyền qua chất lỏng,
chất rắn.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm
một số ví dụ âm thanh có thể truyền
qua chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về
âm thanh truyền qua không khí, chất
lỏng, chất rắn.
- GV và HS kết luận: Âm thanh
truyền nhanh, chậm khác nhau trong
các chất khác nhau. Âm thanh truyền
trong chất rắn nhanh hơn chất lỏng,
trong chất lỏng nhanh hơn chất khí.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh có vai trò gì trong cuộc
sống ?
- GV liên hệ thực tế về vai trò quan
trọng của âm thanh trong cuộc sống:
Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc
sống. Âm thanh giúp cho con người
giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi
tâm tư, tình cảm, học tập... ;giúp cho
con người nghe được các tín hiệu:
tiếng còi xe, tiếng kẻng, báo hiệu, báo
hiệu cấp cứu…; giúp cho con người
- HS thảo luận, phát biểu.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận + phát biểu trước lớp.
- HS thực hiện.
+ Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng còi xe,
tiếng nói chuyện, tiếng bạn đọc bài, ...
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe
được tiếng chim hót, tiếng gió thổi,
tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt…
- Nhận xét tiết học.
Soạn ngày 5/11/2023
Dạy thứ 4 ngày 8/11/2023
Tiết 1:
TOÁN
Bài 20:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời gian
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi Đố bạn
- 1 phút = 60 giây
- Lắng nghe
1 giờ = 60 phút
- Chia sẻ
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- HS thực hiện cặp đôi
- Mời HS chia sẻ
KQ:
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
a)
5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b)
2 giờ = 120 phút
28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
- Thực hiện nhóm 4
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
KQ
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
thành lập là:
1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
KQ:
+ Nam chạy 100m ( 20 giây)
+ Thơi gian chuyến bay HN- ĐN ( 1
giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết
năm 2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay
là:
400 x 8 = 3200 ( chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
Bài 5:
- Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm
nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
- KQ:
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là năm
nhuận năm đó là năm: 2096
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- GV nhận xét
- Tham gia chơi
- Quan sát, cổ vũ
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
Tiết 2-3
Tiếng Việt
Đọc:
ĐỒNG CỎ NỞ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong
câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,
… nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho
các bạn nhỏ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp
đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu có - HS trả lời
thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì?
- Vì sao em thích làm việc đó?
- HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng
- HS lắng nghe
cỏ nở hoa
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp tranh,
tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
- HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu
nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
nhân vật trong câu chuyện.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống
- HS trả lời (Tài năng hội họa của
được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở
Bống được giới thiệu ở đoạn mở
đầu?
đầu: Bống là một cô bé có tài hội
họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất
tự nhiên như người ta thở, như
người ta nhìn, như người ta nghe;
…)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng
chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là
gì?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu
thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan
đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như
đồng cỏ đến kì nở hoa!”?
- Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ
cặp đôi.
- GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào
trong bài cho thấy Bống có trí tưởng
tượng rất phong phú?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng với
nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống?
Vì sao?
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em có thích vẽ không? VÌ sao?
- Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp?
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 5:
- HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ
rất giống. Con mèo Kết ra con mèo
Kết. Con chó Lu ra con chó Lu.
Cây cau ra cây cau….)
- HS đọc yêu cầu
- HS làm phiếu và chia sẻ.
- HS...
 






Các ý kiến mới nhất