Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 18h:02' 27-10-2024
Dung lượng: 73.3 KB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 18h:02' 27-10-2024
Dung lượng: 73.3 KB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8 tiết 16 BÀI 8: VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (TIẾT 1)
I.Yêu cầu cần đạt
*Năng lực khoa học tự nhiên
-Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường
gặp.
-Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
-Thực hiện được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
*Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thí nghiệm, thảo luận.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn
điện, vật cách điện, giải thích được lí do sử dụng tính dẫn điện của một số đồ vật trong gia đình, trường
học.
*Phẩm chất
-Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn điện trong làm thí nghiệm tìm hiểu về vật dẫn
điện, vật cách điện.
-Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thí nghiệm.
-Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về vật dẫn điện và vật cách điện.
*HSKT: Nghe , đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và
sự giúp đỡ của bạn.
III.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên
-Hình 1b, 1b, 2a, 2b, 2c, 2d
-Một pin, một bóng đèn, một công tắc, hai dây dẫn thường và hai dây dẫn một đầu có mỏ kẹp (8 bộ).
2.Học sinh:
-SGK
-Một thìa sắt hoặc nhôm, một thìa nhựa (mỗi nhóm).
-Một chìa khoá đồng, một tờ giấy, một đinh sắt, một thước nhựa (mỗi nhóm).
III.Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vật dẫn điện và vật cách
điện.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
-GV đặt câu hỏi: Trong mạch điện thắp sáng, -HS trả lời: Dây dẫn điện.
bộ phận nào có chức năng nối các bộ phận với
nhau và cho dòng điện đi qua?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời. -HS trình bày câu trả lời.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
lời của bạn.
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
-GV nhận xét chung và tiếp tục đặt câu hỏi:
giúp đỡ.
Theo em, dây dẫn điện trong lớp học làm bằng
những vật liệu gì? Vì sao phải dùng các vật -HS trả lời: Dây dẫn điện có lõi bên trong được
liệu đó?
làm bằng đồng giúp dẫn điện từ nguồn điện đến
các thiết bị máy móc. Vỏ bên ngoài bằng nhựa dẻo
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời. để giúp đảm bảo an toàn khi sử dụng.
GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: -HS trình bày câu trả lời.
“Vật dẫn điện và vật cách điện”.
-HS lắng nghe.
B.Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về vật dẫn điện, vật cách điện
(12 phút)
Mục tiêu: HS đề xuất và thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu về các vật dẫn điện và vật
cách điện.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp thí
1
nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan.
-GV dẫn dắt: Trong cuộc sống, có những vật -HS lắng nghe.
cho dòng điện đi qua, những vật này được gọi
là vật dẫn điện; có những vật không cho dòng
điện đi qua, những vật này được gọi là vật cách
điện.
-HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
-GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS và *HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
giúp đỡ.
+ Dự đoán thìa bằng sắt hoặc nhôm và thìa
bằng nhựa có dẫn điện không.
HS trả lời:
+ Quan sát các hình 1a, 1b (SGK trang 32) và + Thìa bằng sắt hoặc nhôm dẫn điện; thìa bằng
đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự nhựa không dẫn điện.
đoán.
+ HS đề xuất phương án thí nghiệm như mạch
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận điện được mô tả ở hình 1a.
trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-Đại diện hai nhóm trình bày.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS tìm hiểu
các bước thực hiện thí nghiệm (SGK trang 32). -Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
-GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và -HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm.
trả lời các câu hỏi:
+ Trong mạch điện có thìa sắt hoặc thìa nhôm, -Các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực hiện
khi đóng công tắc thì có dòng điện trong mạch nhiệm vụ.
không? Vì sao em biết?
HS trả lời:
+ Trong mạch điện có thìa nhựa, khi đóng công + Trong mạch điện có thìa sắt hoặc thìa nhôm, khi
tắc thì có dòng điện trong mạch không? Vì sao đóng công tắc thì có dòng điện trong mạch vì
em biết?
bóng đèn phát sáng.
+ Những vật làm bằng nhôm, nhựa, sắt là vật + Trong mạch điện có thìa nhựa, khi đóng công
dẫn điện hay vật cách điện?
tắc thì không có dòng điện trong mạch vì bóng
* Lưu ý: GV cần nhắc HS không nối trực tiếp đèn không phát sáng.
hai cực của pin với nhau khi tiến hành thí + Những vật bằng nhôm, sắt là vẫn dẫn điện;
nghiệm.
những vật bằng nhựa là vật cách điện.
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Những vật bằng nhôm, sắt là vẫn
dẫn điện; những vật bằng nhựa là vật cách
điện.
C.Hoạt động luyện tập: Thực hành xác định một số vật là vật dẫn điện hay vật cách điện
(10 phút)
Mục tiêu: HS thực hành xác định một số vật là vật dẫn điện hay vật cách điện.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác, phương
pháp trực quan.
-GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục Hoạt -HS đọc các nhiệm vụ ở mục Hoạt động luyện tập,
động luyện tập, thực hành (SGK trang 33).
thực hành (SGK trang 33).
-GV tổ chức cho HS quan sát các hình 2a, 2b,
2c, 2d (SGK trang 33) và yêu cầu các nhóm -HS quan sát các hình và thực hiện nhiệm vụ.
thực hiện nhiệm vụ:
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
+ Dự đoán mỗi vật trong các hình là vật dẫn
giúp đỡ.
điện hay vật cách điện.
+ Tiến hành thí nghiệm để xác định mỗi vật HS trả lời:
trong các hình là vật dẫn điện hay vật cách + Chìa khoá đồng, đinh sắt là vật dẫn điện.
điện.
Giấy, thước nhựa là vật cách điện.
+ Hoàn thành bảng theo gợi ý (SGK trang 33).
2
Vật
Chìa
khoá
đồng
Giấy
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Chìa khoá đồng, đinh sắt là vật dẫn
điện. Giấy, thước nhựa là vật cách điện.
Dẫn điện
Cách điện
Có
Không
Không
Có
Đinh sắt
Có
Không
Thước nhựa
Không
Có
-Đại diện hai nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
D.Hoạt động vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về vật dẫn điện, vật cách điện để xác định được bộ phận dẫn
điện, bộ phận cách điện trong một số vật dụng trong nhà, lớp học.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
-GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt -HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt động vận dụng
động vận dụng (SGK trang 33).
(SGK trang 33).
-GV yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ: *HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
Tìm hiểu một số vật dụng trong nhà, lớp học và
giúp đỡ.
cho biết trong các vật dụng đó, bộ phận nào
dẫn điện, bộ phận nào cách điện. Vì sao?
-Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và củng cố kiến thức cho
HS:
-Đại diện hai nhóm trình bày.
+ Các vật làm bằng đồng, sắt, nhôm,... cho
dòng điện đi qua là vật dẫn điện.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ Các vật làm bằng nhựa, giấy, gỗ,… không
cho
dòng điện đi qua là vật cách điện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 9 TIẾT 17 ÔN TẬP – GIỮA HỌC KÌ 1 ( 1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
– Vẽ được sơ đồ tư duy củng cố kiến thức về thành phần và vai trò của đất; ô nhiễm, xói
mòn đất; hỗn hợp, dung dịch và sự biến đổi của chất được học trong chủ đề.
-Vẽ được sơ đồ tư duy củng cố kiến thức về năng lượng điện, năng lượng chất đốt, năng lượng mặt trời,
năng lượng gió và nước chảy được học trong chủ đề và nêu được vai trò của các năng lượng đó.
-Điều tra và chia sẻ, đề xuất về một số vấn đề ô nhiễm, xói mòn đất.
-Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn.
2. Năng lực chung.
– Năng lực tự chủ và tự học trong việc tổng kết bài học và hoàn thành các nhiệm
3
vụ được phân công.
3. Phẩm chất.
– Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các hướng dẫn trong quá trình điều tra.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả điều tra, thảo luận.
*HSKT: Nghe , đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và
sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kệ treo tranh (8 cái).máy tính…
- HS: SGK, VBT, giấy khổ A0, bút màu, bút chì (mỗi nhóm). Giấy khổ A4 (mỗi nhóm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a)Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức đã học ở chủ đề Chất và tạo tâm thế cho HS sẵn
sàng vào bài ôn tập.
-GV cho cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết.
-HS hát.
-GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai tinh mắt”.
– HS tham gia trò chơi.
-GV thông báo thể lệ: Các em hãy sắp xếp các chữ cái gợi ý thành từ
hoặc cụm từ có nghĩa.
(1) N/Ô/H/I/M/Ễ
(2) U/D/G/N/Ị/D/C/H
(3) Ỗ/H/P/N/Ợ/H
(4)T/H/C/Ố/Ấ/T/Đ
-HS lắng nghe.
(1) Ô NHIỄM
(2) DUNG DỊCH
(3) HỖN HỢP
(4) CHẤT ĐỐT
*HSKT: Tham gia cùng bạn,
GV và bạn học giúp đỡ.
– GV dẫn dắt vào bài học: “Ôn tập giữa kì 1”.
– HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Sơ đồ hoá (8 phút)
a)Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập, khái quát hoá các kiến thức đã học được trong chủ đề Chất.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp
tác, kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật phòng tranh.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV chia lớp thành các nhóm 6 HS và yêu cầu các
nhóm viết, vẽ những điều đã học được trong chủ đề
Chất theo gợi ý vào giấy khổ A0. GV lưu ý HS có thể
sử dụng bút màu sáp để trình bày rõ ràng và đẹp mắt.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của nhóm xung
quanh lớp.
– GV tổ chức cho HS di chuyển quanh lớp học để xem
sản phẩm của các nhóm.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản phẩm của nhóm
mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
4
– HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
– Các nhóm dán sản phẩm xung quanh lớp.
– HS thực hiện nhiệm vụ.
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn
học giúp đỡ.
Đại diện hai nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
- GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có sản có).
phẩm đẹp, khoa học và thể hiện đầy đủ nội dung đã
– HS lắng nghe.
học trong chủ đề Chất.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành sản phẩm cá nhân
vào vở.
-HS thực hiện nhiệm vụ.
*Hoạt động 2: Thí nghiệm “Lắp một mạch điện thắp sáng đơn giản” (15 phút)
Mục tiêu:
HS nhận biết được vai trò của mỗi bộ phận trong mạch điện thắp sáng; mô tả được cấu tạo và hoạt
động của mạch điện thắp sáng.
HS thực hành lắp được một mạch điện thắp sáng đơn giản.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp thí nghiệm, phương
pháp dạy học hợp tác.
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí – HS tìm hiểu các bước thực hiện thí
nghiệm (giống như SGK trang 30) và nhận dụng cụ thí nghiệm và nhận dụng cụ thí nghiệm.
nghiệm.
-GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực hiện
hiện nhiệm vụ:
nhiệm vụ.
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn
+ Khi công tắc mở (mạch điện hở), có dòng điện trong học giúp đỡ.
mạch điện không? Vì sao em biết?
-HS trả lời:
+ Khi công tắc đóng (mạch điện kín), có dòng điện
+ Khi công tắc mở (mạch điện hở), không có
trong mạch điện không? Vì sao em biết?
dòng điện chạy trong mạch điện vì bóng đèn
+ Vai trò của mỗi bộ phận trong mạch điện thắp sáng là không phát sáng.
gì?
+ Khi công tắc đóng (mạch điện kín), có
+ Mô tả cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp dòng điện chạy trong mạch điện vì bóng đèn
sáng.
phát sáng.
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước + Vai trò của các bộ phận trong mạch điện
lớp.
thắp sáng là: dây dẫn nối các bộ phận của
mạch điện với nhau và cho dòng điện đi qua;
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
pin (nguồn điện) cung cấp điện giúp bóng
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: đèn phát sáng; công tắc dùng để đóng, ngắt
Trong mạch điện, dây dẫn nối các bộ phận của mạch điện.
điện với nhau và cho dòng điện đi qua, nguồn điện cung
-Đại diện hai nhóm trình bày.
cấp điện giúp bóng đèn phát sáng, công tắc dùng để
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
đóng, ngắt điện.
có).
C.Hoạt động luyện tập: Đố em (5 phút)
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về cấu tạo và và hoạt động của mạch điện thắp sáng.
5
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp,
phương pháp trực quan.
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 4a, 4b, 4c, 4d (SGK -HS quan sát các hình và thực hiện nhiệm
trang 30) và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: Bóng đèn vụ.
trong hình nào có thể sáng khi đóng công tắc? Vì sao em
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và
biết?
bạn học giúp đỡ.
GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
-HS trả lời:
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
+ Hình 4a: Bóng đèn không sáng vì các
-GV yêu cầu các nhóm tiến hành lắp mạch điện như các dây dẫn đều nối vào cực âm của pin.
hình để kiểm chứng câu trả lời của nhóm mình, từ đó rút ra
kết luận về cách mắc mạch điện đúng để đèn trong mạch + Hình 4b: Bóng đèn có thể sáng vì có
dòng điện
sáng.
* Lưu ý: GV nhắc nhở HS không được nối trực tiếp hai cực chạy qua mạch khi đóng công tắc.
của pin với nhau.
-Đại diện hai nhóm trình bày.-Các nhóm
khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
-Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận về -Đại diện hai nhóm trình bày.
cách mắc mạch điện đúng để đèn trong mạch có thể phát -Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
sáng khi đóng công tắc.
(nếu có).
-GV mở rộng: Trong thực tế, người ta có thể lắp nhiều hơn -HS lắng nghe.
một bóng đèn trong mạch điện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 9 tiết 18 BÀI 8: VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (TIẾT 2)
I.Yêu cầu cần đạt
*Năng lực khoa học tự nhiên
-Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường
gặp.
-Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
-Thực hiện được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
*Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thí nghiệm, thảo luận.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn
điện, vật cách điện, giải thích được lí do sử dụng tính dẫn điện của một số đồ vật trong gia đình, trường
học.
*Phẩm chất
-Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn điện trong làm thí nghiệm tìm hiểu về vật dẫn
điện, vật cách điện.
-Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thí nghiệm.
*HSKT: Nghe , đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và
sự giúp đỡ của bạn.
III.Đồ dùng dạy học
6
1.Giáo viên
-Hình 3, 4, 5, 6 7, 8
2.Học sinh:
-SGK
III.Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vật dẫn điện, vật cách
điện.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
-GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS -Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
và tổ chức cho các nhóm thi tìm các vật dẫn
điện và vật cách điện có ở nhà, lớp học. Trong *HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
thời gian 3 phút, nhóm tìm được nhiều vật dẫn
giúp đỡ.
điện và vật cách điện nhất là nhóm thắng cuộc.
-GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
-HS lắng nghe.
B.Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu ứng dụng vật dẫn điện, vật cách
điện (15 phút)
Mục tiêu:
-HS nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện trong một số vật dụng thường gặp.
-HS giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số vật dụng thường gặp.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác, kĩ
thuật mảnh ghép.
-GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ chức cho HS -HS chia nhóm và quan sát các hình.
quan sát các hình 3, 4, 5, 6 (SGK trang 34).
-GV yêu cầu nhóm 1 nghiên cứu hình 3, nhóm
2 nghiên cứu hình 4, nhóm 3 nghiên cứu hình -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
5, nhóm 4 nghiên cứu hình 6 và thực hiện *HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
nhiệm vụ:
giúp đỡ.
+ Các bộ phận được đánh dấu (bằng các chữ
cái nhỏ) trong từng vật dụng ở mỗi hình làm HS trả lời:
bằng vật dẫn điện hay vật cách điện?
+ Hình 3:
+ Giải thích tại sao các bộ phận đó phải làm (a): Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện
bằng vật dẫn điện hoặc vật cách điện.
với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị
điện giật khi phải cầm, nắm phích cắm điện.
(b): Vật dẫn điện. Lí do: Cho dòng điện từ ổ điện
(nguồn điện) đi qua, đến các thiết bị điện giúp
các thiết bị này hoạt động.
+ Hình 4:
(a): Vật dẫn điện. Lí do: Cho dòng điện đi qua,
giúp nối các bộ phận trong mạch điện, dẫn điện
từ nguồn đến các thiết bị máy móc.
(b): Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện
với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị
điện giật khi chạm vào dây dẫn.
(c): Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện
với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị
điện giật khi chạm vào dây dẫn.
+ Hình 5:
(a): Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện
với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị
điện giật khi cầm, nắm tay xách của bình đun
nước.
7
(b): Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện
với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị
điện giật khi chạm vào dây dẫn.
GV mời các nhóm lần lượt trình bày kết quả + Hình 6:
thảo luận trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Đại diện các nhóm trình bày.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ Các vật dẫn điện được sử dụng để nối các bộ -HS lắng nghe.
phận trong mạch điện, dẫn điện từ nguồn đến
các thiết bị máy móc,…
+ Các vật cách điện được sử dụng để ngăn cách
dòng điện với bên ngoài, đảm bảo an toàn cho
việc sử dụng điện,…
GV giáo dục HS sử dụng các thiết bị điện tại
gia đình, trường học an toàn.
C.Hoạt động vận dụng: Xử lí tình huống (15 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về vật dẫn điện, vật cách điện vào thực tế cuộc sống.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề, phương pháp trực quan.
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Xử lí tình – HS đọc câu hỏi ở mục Xử lí tình huống (SGK
huống (SGK trang 34).
trang 34).
-GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
thực hiện nhiệm vụ:
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
+ Mô tả tình huống ở mỗi hình.
giúp đỡ.
HS trả lời:
+ Hình 7: Một bạn nữ thấy bố mang găng tay khi
sửa điện và bạn đang hỏi bố vì sao bố phải sử
dụng găng tay.
+ Hình 8: Một bạn nam đang chỉ vào các nút
+ Em sẽ trả lời với các bạn như thế nào trong bấm của quạt điện và đố mẹ vì sao các nút bấm
mỗi tình huống?
này được làm bằng nhựa.
+ Hình 7: Bố sử dụng găng tay để đảm bảo
an toàn khi sửa chữa điện vì găng tay là vật cách
điện.
‒ GV mời hai đến ba nhóm trình bày kết quả + Hình 8: Các nút bấm của quạt điện được làm
thảo luận trước lớp.
bằng nhựa để đảm bảo an toàn cho người dùng vì
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
các nút nhựa là vật cách điện.
-GV nhận xét chung.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài: Vật dẫn điện; Vật cách điện.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
-HS lắng nghe.
-HS nêu được các từ khoá trong bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
8
I.Yêu cầu cần đạt
*Năng lực khoa học tự nhiên
-Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường
gặp.
-Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
-Thực hiện được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
*Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thí nghiệm, thảo luận.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn
điện, vật cách điện, giải thích được lí do sử dụng tính dẫn điện của một số đồ vật trong gia đình, trường
học.
*Phẩm chất
-Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn điện trong làm thí nghiệm tìm hiểu về vật dẫn
điện, vật cách điện.
-Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thí nghiệm.
-Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về vật dẫn điện và vật cách điện.
*HSKT: Nghe , đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và
sự giúp đỡ của bạn.
III.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên
-Hình 1b, 1b, 2a, 2b, 2c, 2d
-Một pin, một bóng đèn, một công tắc, hai dây dẫn thường và hai dây dẫn một đầu có mỏ kẹp (8 bộ).
2.Học sinh:
-SGK
-Một thìa sắt hoặc nhôm, một thìa nhựa (mỗi nhóm).
-Một chìa khoá đồng, một tờ giấy, một đinh sắt, một thước nhựa (mỗi nhóm).
III.Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vật dẫn điện và vật cách
điện.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
-GV đặt câu hỏi: Trong mạch điện thắp sáng, -HS trả lời: Dây dẫn điện.
bộ phận nào có chức năng nối các bộ phận với
nhau và cho dòng điện đi qua?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời. -HS trình bày câu trả lời.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
lời của bạn.
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
-GV nhận xét chung và tiếp tục đặt câu hỏi:
giúp đỡ.
Theo em, dây dẫn điện trong lớp học làm bằng
những vật liệu gì? Vì sao phải dùng các vật -HS trả lời: Dây dẫn điện có lõi bên trong được
liệu đó?
làm bằng đồng giúp dẫn điện từ nguồn điện đến
các thiết bị máy móc. Vỏ bên ngoài bằng nhựa dẻo
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời. để giúp đảm bảo an toàn khi sử dụng.
GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: -HS trình bày câu trả lời.
“Vật dẫn điện và vật cách điện”.
-HS lắng nghe.
B.Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về vật dẫn điện, vật cách điện
(12 phút)
Mục tiêu: HS đề xuất và thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu về các vật dẫn điện và vật
cách điện.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp thí
1
nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan.
-GV dẫn dắt: Trong cuộc sống, có những vật -HS lắng nghe.
cho dòng điện đi qua, những vật này được gọi
là vật dẫn điện; có những vật không cho dòng
điện đi qua, những vật này được gọi là vật cách
điện.
-HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
-GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS và *HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
giúp đỡ.
+ Dự đoán thìa bằng sắt hoặc nhôm và thìa
bằng nhựa có dẫn điện không.
HS trả lời:
+ Quan sát các hình 1a, 1b (SGK trang 32) và + Thìa bằng sắt hoặc nhôm dẫn điện; thìa bằng
đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự nhựa không dẫn điện.
đoán.
+ HS đề xuất phương án thí nghiệm như mạch
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận điện được mô tả ở hình 1a.
trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-Đại diện hai nhóm trình bày.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS tìm hiểu
các bước thực hiện thí nghiệm (SGK trang 32). -Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
-GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và -HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm.
trả lời các câu hỏi:
+ Trong mạch điện có thìa sắt hoặc thìa nhôm, -Các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực hiện
khi đóng công tắc thì có dòng điện trong mạch nhiệm vụ.
không? Vì sao em biết?
HS trả lời:
+ Trong mạch điện có thìa nhựa, khi đóng công + Trong mạch điện có thìa sắt hoặc thìa nhôm, khi
tắc thì có dòng điện trong mạch không? Vì sao đóng công tắc thì có dòng điện trong mạch vì
em biết?
bóng đèn phát sáng.
+ Những vật làm bằng nhôm, nhựa, sắt là vật + Trong mạch điện có thìa nhựa, khi đóng công
dẫn điện hay vật cách điện?
tắc thì không có dòng điện trong mạch vì bóng
* Lưu ý: GV cần nhắc HS không nối trực tiếp đèn không phát sáng.
hai cực của pin với nhau khi tiến hành thí + Những vật bằng nhôm, sắt là vẫn dẫn điện;
nghiệm.
những vật bằng nhựa là vật cách điện.
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Những vật bằng nhôm, sắt là vẫn
dẫn điện; những vật bằng nhựa là vật cách
điện.
C.Hoạt động luyện tập: Thực hành xác định một số vật là vật dẫn điện hay vật cách điện
(10 phút)
Mục tiêu: HS thực hành xác định một số vật là vật dẫn điện hay vật cách điện.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác, phương
pháp trực quan.
-GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục Hoạt -HS đọc các nhiệm vụ ở mục Hoạt động luyện tập,
động luyện tập, thực hành (SGK trang 33).
thực hành (SGK trang 33).
-GV tổ chức cho HS quan sát các hình 2a, 2b,
2c, 2d (SGK trang 33) và yêu cầu các nhóm -HS quan sát các hình và thực hiện nhiệm vụ.
thực hiện nhiệm vụ:
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
+ Dự đoán mỗi vật trong các hình là vật dẫn
giúp đỡ.
điện hay vật cách điện.
+ Tiến hành thí nghiệm để xác định mỗi vật HS trả lời:
trong các hình là vật dẫn điện hay vật cách + Chìa khoá đồng, đinh sắt là vật dẫn điện.
điện.
Giấy, thước nhựa là vật cách điện.
+ Hoàn thành bảng theo gợi ý (SGK trang 33).
2
Vật
Chìa
khoá
đồng
Giấy
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Chìa khoá đồng, đinh sắt là vật dẫn
điện. Giấy, thước nhựa là vật cách điện.
Dẫn điện
Cách điện
Có
Không
Không
Có
Đinh sắt
Có
Không
Thước nhựa
Không
Có
-Đại diện hai nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
D.Hoạt động vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về vật dẫn điện, vật cách điện để xác định được bộ phận dẫn
điện, bộ phận cách điện trong một số vật dụng trong nhà, lớp học.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
-GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt -HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt động vận dụng
động vận dụng (SGK trang 33).
(SGK trang 33).
-GV yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ: *HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
Tìm hiểu một số vật dụng trong nhà, lớp học và
giúp đỡ.
cho biết trong các vật dụng đó, bộ phận nào
dẫn điện, bộ phận nào cách điện. Vì sao?
-Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và củng cố kiến thức cho
HS:
-Đại diện hai nhóm trình bày.
+ Các vật làm bằng đồng, sắt, nhôm,... cho
dòng điện đi qua là vật dẫn điện.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ Các vật làm bằng nhựa, giấy, gỗ,… không
cho
dòng điện đi qua là vật cách điện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 9 TIẾT 17 ÔN TẬP – GIỮA HỌC KÌ 1 ( 1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
– Vẽ được sơ đồ tư duy củng cố kiến thức về thành phần và vai trò của đất; ô nhiễm, xói
mòn đất; hỗn hợp, dung dịch và sự biến đổi của chất được học trong chủ đề.
-Vẽ được sơ đồ tư duy củng cố kiến thức về năng lượng điện, năng lượng chất đốt, năng lượng mặt trời,
năng lượng gió và nước chảy được học trong chủ đề và nêu được vai trò của các năng lượng đó.
-Điều tra và chia sẻ, đề xuất về một số vấn đề ô nhiễm, xói mòn đất.
-Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn.
2. Năng lực chung.
– Năng lực tự chủ và tự học trong việc tổng kết bài học và hoàn thành các nhiệm
3
vụ được phân công.
3. Phẩm chất.
– Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các hướng dẫn trong quá trình điều tra.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả điều tra, thảo luận.
*HSKT: Nghe , đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và
sự giúp đỡ của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kệ treo tranh (8 cái).máy tính…
- HS: SGK, VBT, giấy khổ A0, bút màu, bút chì (mỗi nhóm). Giấy khổ A4 (mỗi nhóm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a)Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức đã học ở chủ đề Chất và tạo tâm thế cho HS sẵn
sàng vào bài ôn tập.
-GV cho cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết.
-HS hát.
-GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai tinh mắt”.
– HS tham gia trò chơi.
-GV thông báo thể lệ: Các em hãy sắp xếp các chữ cái gợi ý thành từ
hoặc cụm từ có nghĩa.
(1) N/Ô/H/I/M/Ễ
(2) U/D/G/N/Ị/D/C/H
(3) Ỗ/H/P/N/Ợ/H
(4)T/H/C/Ố/Ấ/T/Đ
-HS lắng nghe.
(1) Ô NHIỄM
(2) DUNG DỊCH
(3) HỖN HỢP
(4) CHẤT ĐỐT
*HSKT: Tham gia cùng bạn,
GV và bạn học giúp đỡ.
– GV dẫn dắt vào bài học: “Ôn tập giữa kì 1”.
– HS lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Sơ đồ hoá (8 phút)
a)Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập, khái quát hoá các kiến thức đã học được trong chủ đề Chất.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp
tác, kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật phòng tranh.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV chia lớp thành các nhóm 6 HS và yêu cầu các
nhóm viết, vẽ những điều đã học được trong chủ đề
Chất theo gợi ý vào giấy khổ A0. GV lưu ý HS có thể
sử dụng bút màu sáp để trình bày rõ ràng và đẹp mắt.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của nhóm xung
quanh lớp.
– GV tổ chức cho HS di chuyển quanh lớp học để xem
sản phẩm của các nhóm.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản phẩm của nhóm
mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
4
– HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
– Các nhóm dán sản phẩm xung quanh lớp.
– HS thực hiện nhiệm vụ.
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn
học giúp đỡ.
Đại diện hai nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
- GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có sản có).
phẩm đẹp, khoa học và thể hiện đầy đủ nội dung đã
– HS lắng nghe.
học trong chủ đề Chất.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành sản phẩm cá nhân
vào vở.
-HS thực hiện nhiệm vụ.
*Hoạt động 2: Thí nghiệm “Lắp một mạch điện thắp sáng đơn giản” (15 phút)
Mục tiêu:
HS nhận biết được vai trò của mỗi bộ phận trong mạch điện thắp sáng; mô tả được cấu tạo và hoạt
động của mạch điện thắp sáng.
HS thực hành lắp được một mạch điện thắp sáng đơn giản.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp thí nghiệm, phương
pháp dạy học hợp tác.
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí – HS tìm hiểu các bước thực hiện thí
nghiệm (giống như SGK trang 30) và nhận dụng cụ thí nghiệm và nhận dụng cụ thí nghiệm.
nghiệm.
-GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm và thực hiện
hiện nhiệm vụ:
nhiệm vụ.
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn
+ Khi công tắc mở (mạch điện hở), có dòng điện trong học giúp đỡ.
mạch điện không? Vì sao em biết?
-HS trả lời:
+ Khi công tắc đóng (mạch điện kín), có dòng điện
+ Khi công tắc mở (mạch điện hở), không có
trong mạch điện không? Vì sao em biết?
dòng điện chạy trong mạch điện vì bóng đèn
+ Vai trò của mỗi bộ phận trong mạch điện thắp sáng là không phát sáng.
gì?
+ Khi công tắc đóng (mạch điện kín), có
+ Mô tả cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp dòng điện chạy trong mạch điện vì bóng đèn
sáng.
phát sáng.
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước + Vai trò của các bộ phận trong mạch điện
lớp.
thắp sáng là: dây dẫn nối các bộ phận của
mạch điện với nhau và cho dòng điện đi qua;
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
pin (nguồn điện) cung cấp điện giúp bóng
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: đèn phát sáng; công tắc dùng để đóng, ngắt
Trong mạch điện, dây dẫn nối các bộ phận của mạch điện.
điện với nhau và cho dòng điện đi qua, nguồn điện cung
-Đại diện hai nhóm trình bày.
cấp điện giúp bóng đèn phát sáng, công tắc dùng để
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
đóng, ngắt điện.
có).
C.Hoạt động luyện tập: Đố em (5 phút)
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về cấu tạo và và hoạt động của mạch điện thắp sáng.
5
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp,
phương pháp trực quan.
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 4a, 4b, 4c, 4d (SGK -HS quan sát các hình và thực hiện nhiệm
trang 30) và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: Bóng đèn vụ.
trong hình nào có thể sáng khi đóng công tắc? Vì sao em
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và
biết?
bạn học giúp đỡ.
GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
-HS trả lời:
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
+ Hình 4a: Bóng đèn không sáng vì các
-GV yêu cầu các nhóm tiến hành lắp mạch điện như các dây dẫn đều nối vào cực âm của pin.
hình để kiểm chứng câu trả lời của nhóm mình, từ đó rút ra
kết luận về cách mắc mạch điện đúng để đèn trong mạch + Hình 4b: Bóng đèn có thể sáng vì có
dòng điện
sáng.
* Lưu ý: GV nhắc nhở HS không được nối trực tiếp hai cực chạy qua mạch khi đóng công tắc.
của pin với nhau.
-Đại diện hai nhóm trình bày.-Các nhóm
khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
-GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
-Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận về -Đại diện hai nhóm trình bày.
cách mắc mạch điện đúng để đèn trong mạch có thể phát -Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
sáng khi đóng công tắc.
(nếu có).
-GV mở rộng: Trong thực tế, người ta có thể lắp nhiều hơn -HS lắng nghe.
một bóng đèn trong mạch điện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 9 tiết 18 BÀI 8: VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (TIẾT 2)
I.Yêu cầu cần đạt
*Năng lực khoa học tự nhiên
-Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường
gặp.
-Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
-Thực hiện được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
*Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thí nghiệm, thảo luận.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn
điện, vật cách điện, giải thích được lí do sử dụng tính dẫn điện của một số đồ vật trong gia đình, trường
học.
*Phẩm chất
-Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn điện trong làm thí nghiệm tìm hiểu về vật dẫn
điện, vật cách điện.
-Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thí nghiệm.
*HSKT: Nghe , đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và
sự giúp đỡ của bạn.
III.Đồ dùng dạy học
6
1.Giáo viên
-Hình 3, 4, 5, 6 7, 8
2.Học sinh:
-SGK
III.Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vật dẫn điện, vật cách
điện.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
-GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS -Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
và tổ chức cho các nhóm thi tìm các vật dẫn
điện và vật cách điện có ở nhà, lớp học. Trong *HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
thời gian 3 phút, nhóm tìm được nhiều vật dẫn
giúp đỡ.
điện và vật cách điện nhất là nhóm thắng cuộc.
-GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
-HS lắng nghe.
B.Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu ứng dụng vật dẫn điện, vật cách
điện (15 phút)
Mục tiêu:
-HS nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện trong một số vật dụng thường gặp.
-HS giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số vật dụng thường gặp.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác, kĩ
thuật mảnh ghép.
-GV chia lớp thành 4 nhóm và tổ chức cho HS -HS chia nhóm và quan sát các hình.
quan sát các hình 3, 4, 5, 6 (SGK trang 34).
-GV yêu cầu nhóm 1 nghiên cứu hình 3, nhóm
2 nghiên cứu hình 4, nhóm 3 nghiên cứu hình -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
5, nhóm 4 nghiên cứu hình 6 và thực hiện *HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
nhiệm vụ:
giúp đỡ.
+ Các bộ phận được đánh dấu (bằng các chữ
cái nhỏ) trong từng vật dụng ở mỗi hình làm HS trả lời:
bằng vật dẫn điện hay vật cách điện?
+ Hình 3:
+ Giải thích tại sao các bộ phận đó phải làm (a): Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện
bằng vật dẫn điện hoặc vật cách điện.
với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị
điện giật khi phải cầm, nắm phích cắm điện.
(b): Vật dẫn điện. Lí do: Cho dòng điện từ ổ điện
(nguồn điện) đi qua, đến các thiết bị điện giúp
các thiết bị này hoạt động.
+ Hình 4:
(a): Vật dẫn điện. Lí do: Cho dòng điện đi qua,
giúp nối các bộ phận trong mạch điện, dẫn điện
từ nguồn đến các thiết bị máy móc.
(b): Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện
với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị
điện giật khi chạm vào dây dẫn.
(c): Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện
với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị
điện giật khi chạm vào dây dẫn.
+ Hình 5:
(a): Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện
với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị
điện giật khi cầm, nắm tay xách của bình đun
nước.
7
(b): Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện
với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị
điện giật khi chạm vào dây dẫn.
GV mời các nhóm lần lượt trình bày kết quả + Hình 6:
thảo luận trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Đại diện các nhóm trình bày.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ Các vật dẫn điện được sử dụng để nối các bộ -HS lắng nghe.
phận trong mạch điện, dẫn điện từ nguồn đến
các thiết bị máy móc,…
+ Các vật cách điện được sử dụng để ngăn cách
dòng điện với bên ngoài, đảm bảo an toàn cho
việc sử dụng điện,…
GV giáo dục HS sử dụng các thiết bị điện tại
gia đình, trường học an toàn.
C.Hoạt động vận dụng: Xử lí tình huống (15 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về vật dẫn điện, vật cách điện vào thực tế cuộc sống.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề, phương pháp trực quan.
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Xử lí tình – HS đọc câu hỏi ở mục Xử lí tình huống (SGK
huống (SGK trang 34).
trang 34).
-GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
thực hiện nhiệm vụ:
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học
+ Mô tả tình huống ở mỗi hình.
giúp đỡ.
HS trả lời:
+ Hình 7: Một bạn nữ thấy bố mang găng tay khi
sửa điện và bạn đang hỏi bố vì sao bố phải sử
dụng găng tay.
+ Hình 8: Một bạn nam đang chỉ vào các nút
+ Em sẽ trả lời với các bạn như thế nào trong bấm của quạt điện và đố mẹ vì sao các nút bấm
mỗi tình huống?
này được làm bằng nhựa.
+ Hình 7: Bố sử dụng găng tay để đảm bảo
an toàn khi sửa chữa điện vì găng tay là vật cách
điện.
‒ GV mời hai đến ba nhóm trình bày kết quả + Hình 8: Các nút bấm của quạt điện được làm
thảo luận trước lớp.
bằng nhựa để đảm bảo an toàn cho người dùng vì
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
các nút nhựa là vật cách điện.
-GV nhận xét chung.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài: Vật dẫn điện; Vật cách điện.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
-HS lắng nghe.
-HS nêu được các từ khoá trong bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
8
 






Các ý kiến mới nhất