Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Toàn
Ngày gửi: 00h:28' 09-12-2025
Dung lượng: 454.9 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Toàn
Ngày gửi: 00h:28' 09-12-2025
Dung lượng: 454.9 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025
TOÁN: (TIẾT 136)
BÀI 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số
tình huống thực tế.
2. Năng lực:
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán
học năng lực mô hình hóa toán học. …
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động
đều để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Tích hợp ATGT
-Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: Vận dụng kiến thức về vận tốc để nhận biết,
đánh giá các tình huống giao thông nguy hiểm và đưa ra hành vi đúng về ATGT.
Tích hợp AI
-Năng lực sử dụng công nghệ và năng lực số: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích
dữ liệu giao thông, dự đoán thời gian di chuyển và lựa chọn lộ trình an toàn.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
-Có ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ, tinh thần trách nhiệm với bản thân
và cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
Video ngắn về tai nạn giao thông do chạy quá tốc độ , Video AI chuyển động của
Kangaroo và chim én , ứng dụng Google Maps , AI Maps), phần mềm GeoGebra để
minh họa chuyển động đều.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
Giáo viên chiếu video tình huống có vấn đề
- Chiếu video 30 giây về một vụ tai nạn
nghiêm trọng do xe máy chạy quá tốc độ cho
phép.
- Đặt câu hỏi:
+ Theo em, nguyên nhân chính gây ra tai nạn
này là gì?
+ Nếu xe chạy chậm hơn thì điều gì sẽ xảy
ra?
- Dẫn dắt: Để đánh giá xe chạy “nhanh” hay
“chậm”, người ta dùng đại lượng gọi là vận
tốc. Hôm nay chúng ta sẽ học về vận tốc của
chuyển động đều và vận dụng nó để đi lại an
toàn hơn.
Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV giới thiệu tình huống qua Video, mời
HS quan sát và nêu tình huống:
Cho HS quan sát Video AI tình huống (chim
én – chuột túi).
Hoạt động của học sinh
HS xem video.
HS chú ý và chia sẻ suy nghĩ.
-HS trả lời do chạy quá tốc độ
-Không xảy ra tai nạn
-Học sinh lắng nghe
- HS quan sát video và cùng nhau nêu
tình huống:
Yêu cầu thảo luận nhóm 4: tìm quãng đường - HS thảo luận nhóm 4 trả lời
trung bình mỗi giờ/mỗi giây.
+ Quãng đường trung bình mỗi giờ
chim én bay được là:
210: 2= 105 ( km)
+ Trung bình mỗi giây chuột túi chạy
được là:
Giải thích khái niệm vận tốc, đơn vị, cách
viết tắt.
- GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay
nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô
mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của
chuột túi là 14 mét trên giây viết tắt là 14m/s.
+ Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm
như thế nào?
- GV gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra
kết luận.
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng
đường là s, thời gian là t, ta có:
V=s:t
Mở rộng ATGT: Giới thiệu vận tốc của các
phương tiện: xe đạp ~ 10–15 km/h, xe máy
40–60 km/h. Nhấn mạnh nguy hiểm khi vượt
tốc độ.
70: 5 = 14 (m)
- HS lắng nghe
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
- Các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
HS thảo luận hậu quả vượt tốc độ khi
tham gia giao thông.
Tích hợp AI: GV cho HS nhập dữ liệu s và t
vào ứng dụng AI để AI tính vận tốc → HS so HS trải nghiệm mô phỏng: nhập số
liệu và xem AI trả kết quả.
sánh với cách tính thủ công.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng
đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính
vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- Gọi đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
- HS làm việc nhóm đôi:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Bài giải
Vận tốc của ô tô đó là:
180: 2= 90 (km/h)
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV: YC HS nêu lại cách tính vận tốc của
một chuyển động đều.
Liên hệ ATGT: hỏi 90 km/h có được phép
chạy trong khu dân cư không? (Không – vì
tối đa 50 km/h).
Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp
đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc
của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm
như thế nào?
- Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được
không?
Đáp số: 90km/h
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS trả lời.
HS trả lời, nêu quy tắc an toàn.
- HS đọc đề bài
- Muốn tính vận tốc của người đi xe
- Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm
bảng phụ.
đạp ta lấy quãng đường chia cho thời
gian.
- Không vì chưa cùng đơn vị đo.
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét bài trên bảng
- YC HS chấm chéo vở cho nhau.
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét.
- GV: Nếu đơn vị vận tốc yêu cầu tính theo
m/s thì em cần chú ý gì về đơn vị quãng
đường và thời gian ?
GV hỏi: Khi đi xe đạp trên đường, tốc độ 5
m/s (~18 km/h) có an toàn không? Khi nào
cần chạy chậm?
Tích hợp AI: GV yêu cầu HS dùng AI
=> Đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng
phụ.
Bài giải:
Đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
Vận tốc của người đi xe đạp là:
chuyển đổi đơn vị m/s ↔ km/h để kiểm tra
kết quả.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
trên phần mềm Plickers
1 ảnh: Giáo viên quét đt
1. ảnh học sinh giơ thẻ QR
- Cách chơi: Mỗi HS nhận 1 thẻ có mã quét
QR ứng với tên của mình. Khi thầy giáo nêu
câu hỏi các em chọn đáp án của mình bằng
cách giơ thẻ quét của mình có đáp án lên phía
trên. Thầy giáo dùng điện thoại quét đáp án
và kết quả các em lựa chọn sẽ được hiển thị
trên màn hình tivi.
Câu 1: Tốc độ tối đa xe máy trong khu đông
dân cư là bao nhiêu km/h? (50)
A. 50
B. 45
C.40
500 : 100 = 5 (m/s)
Đáp số: 5 m/s
- HS nhận xét
- HS đổi vở chấm chéo cho nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Đơn vị vận tốc yêu cầu tính theo m/s
thì quãng đường tính theo mét, thời
gian tính theo giây.
HS thảo luận: đông xe, giao lộ, trời
mưa…
HS nhập dữ liệu vào AI để kiểm tra
D.35
Câu 2: Xe ô tô đi 360 km trong 4 giờ, vận tốc
bao nhiêu km/h?
A.80
B. 90
C. 40
D. 75
Câu 3: AI dự đoán nếu bạn đi 70 km/h trong
khu dân cư thì khả năng gặp tai nạn tăng bao
nhiêu %? (AI trả lời ≈ tăng 4–5 lần).
- HS lắng nghe trò chơi.
- Các em lắng nghe luật chơi.
- Kết luận: Toán học + AI giúp chúng ta đưa
ra quyết định giao thông an toàn hơn.
Tích hợp ATGT: “v = 50 km/h” – hỏi: vận
tốc này thường gặp ở loại đường nào?
Câu 1. A
Tích hợp AI: GV chiếu mô phỏng AI về
chuyển động của 3 phương tiện chạy cùng
quãng đường → HS quan sát ai đến trước.
Câu 2. B
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- YC HS nêu lại cách tính vận tốc của một
chuyển động đều.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
-Đường đông dân cư
-Học sinh giải thích bằng công thức
v =s : t
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh nhắc lại
- Học sinh lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TOÁN: (TIẾT 136)
BÀI 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số
tình huống thực tế.
2. Năng lực:
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán
học năng lực mô hình hóa toán học. …
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động
đều để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Tích hợp ATGT
-Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: Vận dụng kiến thức về vận tốc để nhận biết,
đánh giá các tình huống giao thông nguy hiểm và đưa ra hành vi đúng về ATGT.
Tích hợp AI
-Năng lực sử dụng công nghệ và năng lực số: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích
dữ liệu giao thông, dự đoán thời gian di chuyển và lựa chọn lộ trình an toàn.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
-Có ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ, tinh thần trách nhiệm với bản thân
và cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
Video ngắn về tai nạn giao thông do chạy quá tốc độ , Video AI chuyển động của
Kangaroo và chim én , ứng dụng Google Maps , AI Maps), phần mềm GeoGebra để
minh họa chuyển động đều.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
Giáo viên chiếu video tình huống có vấn đề
- Chiếu video 30 giây về một vụ tai nạn
nghiêm trọng do xe máy chạy quá tốc độ cho
phép.
- Đặt câu hỏi:
+ Theo em, nguyên nhân chính gây ra tai nạn
này là gì?
+ Nếu xe chạy chậm hơn thì điều gì sẽ xảy
ra?
- Dẫn dắt: Để đánh giá xe chạy “nhanh” hay
“chậm”, người ta dùng đại lượng gọi là vận
tốc. Hôm nay chúng ta sẽ học về vận tốc của
chuyển động đều và vận dụng nó để đi lại an
toàn hơn.
Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV giới thiệu tình huống qua Video, mời
HS quan sát và nêu tình huống:
Cho HS quan sát Video AI tình huống (chim
én – chuột túi).
Hoạt động của học sinh
HS xem video.
HS chú ý và chia sẻ suy nghĩ.
-HS trả lời do chạy quá tốc độ
-Không xảy ra tai nạn
-Học sinh lắng nghe
- HS quan sát video và cùng nhau nêu
tình huống:
Yêu cầu thảo luận nhóm 4: tìm quãng đường - HS thảo luận nhóm 4 trả lời
trung bình mỗi giờ/mỗi giây.
+ Quãng đường trung bình mỗi giờ
chim én bay được là:
210: 2= 105 ( km)
+ Trung bình mỗi giây chuột túi chạy
được là:
Giải thích khái niệm vận tốc, đơn vị, cách
viết tắt.
- GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay
nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô
mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của
chuột túi là 14 mét trên giây viết tắt là 14m/s.
+ Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm
như thế nào?
- GV gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra
kết luận.
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng
đường là s, thời gian là t, ta có:
V=s:t
Mở rộng ATGT: Giới thiệu vận tốc của các
phương tiện: xe đạp ~ 10–15 km/h, xe máy
40–60 km/h. Nhấn mạnh nguy hiểm khi vượt
tốc độ.
70: 5 = 14 (m)
- HS lắng nghe
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
- Các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
HS thảo luận hậu quả vượt tốc độ khi
tham gia giao thông.
Tích hợp AI: GV cho HS nhập dữ liệu s và t
vào ứng dụng AI để AI tính vận tốc → HS so HS trải nghiệm mô phỏng: nhập số
liệu và xem AI trả kết quả.
sánh với cách tính thủ công.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng
đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính
vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- Gọi đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
- HS làm việc nhóm đôi:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Bài giải
Vận tốc của ô tô đó là:
180: 2= 90 (km/h)
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV: YC HS nêu lại cách tính vận tốc của
một chuyển động đều.
Liên hệ ATGT: hỏi 90 km/h có được phép
chạy trong khu dân cư không? (Không – vì
tối đa 50 km/h).
Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp
đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc
của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm
như thế nào?
- Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được
không?
Đáp số: 90km/h
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- HS trả lời.
HS trả lời, nêu quy tắc an toàn.
- HS đọc đề bài
- Muốn tính vận tốc của người đi xe
- Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm
bảng phụ.
đạp ta lấy quãng đường chia cho thời
gian.
- Không vì chưa cùng đơn vị đo.
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét bài trên bảng
- YC HS chấm chéo vở cho nhau.
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét.
- GV: Nếu đơn vị vận tốc yêu cầu tính theo
m/s thì em cần chú ý gì về đơn vị quãng
đường và thời gian ?
GV hỏi: Khi đi xe đạp trên đường, tốc độ 5
m/s (~18 km/h) có an toàn không? Khi nào
cần chạy chậm?
Tích hợp AI: GV yêu cầu HS dùng AI
=> Đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng
phụ.
Bài giải:
Đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
Vận tốc của người đi xe đạp là:
chuyển đổi đơn vị m/s ↔ km/h để kiểm tra
kết quả.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
trên phần mềm Plickers
1 ảnh: Giáo viên quét đt
1. ảnh học sinh giơ thẻ QR
- Cách chơi: Mỗi HS nhận 1 thẻ có mã quét
QR ứng với tên của mình. Khi thầy giáo nêu
câu hỏi các em chọn đáp án của mình bằng
cách giơ thẻ quét của mình có đáp án lên phía
trên. Thầy giáo dùng điện thoại quét đáp án
và kết quả các em lựa chọn sẽ được hiển thị
trên màn hình tivi.
Câu 1: Tốc độ tối đa xe máy trong khu đông
dân cư là bao nhiêu km/h? (50)
A. 50
B. 45
C.40
500 : 100 = 5 (m/s)
Đáp số: 5 m/s
- HS nhận xét
- HS đổi vở chấm chéo cho nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Đơn vị vận tốc yêu cầu tính theo m/s
thì quãng đường tính theo mét, thời
gian tính theo giây.
HS thảo luận: đông xe, giao lộ, trời
mưa…
HS nhập dữ liệu vào AI để kiểm tra
D.35
Câu 2: Xe ô tô đi 360 km trong 4 giờ, vận tốc
bao nhiêu km/h?
A.80
B. 90
C. 40
D. 75
Câu 3: AI dự đoán nếu bạn đi 70 km/h trong
khu dân cư thì khả năng gặp tai nạn tăng bao
nhiêu %? (AI trả lời ≈ tăng 4–5 lần).
- HS lắng nghe trò chơi.
- Các em lắng nghe luật chơi.
- Kết luận: Toán học + AI giúp chúng ta đưa
ra quyết định giao thông an toàn hơn.
Tích hợp ATGT: “v = 50 km/h” – hỏi: vận
tốc này thường gặp ở loại đường nào?
Câu 1. A
Tích hợp AI: GV chiếu mô phỏng AI về
chuyển động của 3 phương tiện chạy cùng
quãng đường → HS quan sát ai đến trước.
Câu 2. B
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- YC HS nêu lại cách tính vận tốc của một
chuyển động đều.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
-Đường đông dân cư
-Học sinh giải thích bằng công thức
v =s : t
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh nhắc lại
- Học sinh lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất