Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CTST. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5 (BẢN 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:55' 14-07-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:55' 14-07-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
ĐINH THỊ KIM THOA (Chủ biên)
PHẠM THUỲ LIÊM – VŨ PHƯƠNG LIÊN – NGUYỄN THỊ THANH LOAN
LẠI THỊ YẾN NGỌC – LÊ HOÀI THU – TRẦN THỊ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Bản 2
ĐINH THỊ KIM THOA (Chủ biên)
PHẠM THUỲ LIÊM – VŨ PHƯƠNG LIÊN
NGUYỄN THỊ THANH LOAN – LẠI THỊ YẾN NGỌC
LÊ HOÀI THU – TRẦN THỊ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
Bản 2
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
SBT
Sách bài tập
LỜI NÓI ĐẦU
Quý thầy cô giáo thân mến!
Khi thực hiện chương trình sách giáo khoa mới theo định hướng phát triển phẩm chất,
năng lực đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12, câu hỏi được đặt ra là xây dựng kế hoạch bài dạy như
thế nào để có thể đáp ứng được mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.
Đồng hành với quý thầy cô trong quá trình dạy học triển khai theo Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm lớp 5
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 5 –
bản 2 – bộ sách Chân trời sáng tạo) nhằm góp phần giúp thầy cô thực hiện nhiệm vụ trên với
những gợi mở và tham vấn một cách tích cực.
Chúng tôi thiết kế các kế hoạch bài dạy tương ứng với 35 tuần và 9 chủ đề trong sách giáo khoa
Hoạt động trải nghiệm 5 – bản 2 – Bộ sách Chân trời sáng tạo. Đặc điểm của các kế hoạch
bài dạy này là đều xác định rõ mục tiêu hay còn gọi là kết quả đầu ra mà học sinh cần đạt
được sau mỗi bài học. Các mục tiêu đó được triển khai thành những hoạt động, sản phẩm
cụ thể. Điều này sẽ hỗ trợ giáo viên kiểm soát được bài học đã đạt mục tiêu như thế nào,
qua các hoạt động và sản phẩm nào.
Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho quý thầy cô khi dạy học theo sách giáo khoa
Hoạt động trải nghiệm 5 – bản 2 – Bộ sách Chân trời sáng tạo.
NHÓM TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
Lời nói đầu ........................................................................................................................... 3
Chủ đề 1: Khám phá sự thay đổi của bản thân ....................................................... 5
Chủ đề 2: Thể hiện trách nhiệm với gia đình ........................................................... 22
Chủ đề 3: Giữ gìn tình bạn, tình thầy trò.................................................................... 37
Chủ đề 4: Tham gia các hoạt động xã hội .................................................................58
Chủ đề 5: Tập kinh doanh và quản lí chi tiêu ........................................................... 79
Chủ đề 6: Phòng chống và ứng phó với hoả hoạn ................................................ 97
Chủ đề 7: Tự chủ và thích ứng với môi trường học tập mới ............................... 116
Chủ đề 8: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và môi trường ................................... 131
Chủ đề 9: Ước mơ nghề nghiệp của em .................................................................... 150
4
CHỦ ĐỀ 1
KHÁM PHÁ SỰ THAY ĐỔI
CỦA BẢN THÂN
MỤC TIÊU
– Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ.
– Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
– Tham gia tích cực các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
TUẦN 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS nhận biết được sự thay đổi về ngoại hình, khả năng, cảm xúc, suy nghĩ
của bản thân.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
– Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
– Bộ thẻ cảm xúc.
– Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
– Các tư liệu, sản phẩm được lưu giữ về bản thân.
– Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
– Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động khởi động và giới thiệu chủ đề
1. Khởi động
Hoạt động tập thể
− GV khởi động chủ đề bằng trò chơi “Tôi là ai? Tôi là ai?”.
− HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
− GV phổ biến luật chơi cho HS: Quản trò hô to: “Tôi là ai?
Tôi là ai?”; Cả lớp hỏi lại: “Là ai? Là ai?”; Quản trò đưa ra gợi
ý về đặc điểm của một bạn trong lớp để HS đoán tên; Nếu
HS chưa đoán được thì quản trò sẽ cho thêm dữ kiện; Sau
mỗi lần cả lớp thực hiện xong yêu cầu, quản trò lại tiếp tục
hô: “Tôi là ai? Tôi là ai?”.
5
Ví dụ: Quản trò gợi ý: “Tôi cao nhất” thì cả lớp sẽ gọi tên
của bạn cao nhất lớp;…
− HS tích cực tham gia trò chơi.
− GV nhắc nhở HS tích cực tham gia trò chơi.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
− GV nhận xét hoạt động của HS, khen ngợi những HS
chơi tốt và động viên HS tiếp tục cố gắng.
2. Giới thiệu chủ đề
− GV trao đổi với HS về cảm xúc sau khi tham gia trò chơi.
− HS chia sẻ cảm xúc của bản thân.
− GV chốt lại ý nghĩa của hoạt động này đối với mỗi cá nhân. − HS lắng nghe GV chia sẻ.
− GV giới thiệu ý nghĩa và mục tiêu của chủ đề.
− HS lắng nghe GV giới thiệu chủ đề
và nhắc lại thông tin.
Nhận diện sự thay đổi của bản thân
Hoạt động 1. Nhận diện những thay đổi về ngoại hình của bản thân
Mục đích: Giúp HS nhận diện được sự thay đổi về ngoại hình của bản thân và các bạn thông qua việc
quan sát và lắng nghe các phần giới thiệu; từ đó, HS biết tôn trọng sự khác biệt.
Nội dung:
− Xác định sự thay đổi về ngoại hình của bản thân.
− Nhận xét sự thay đổi về ngoại hình của các bạn, chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt.
Sản phẩm:
− Sự tự tin với những thay đổi về ngoại hình của HS.
− Thái độ tôn trọng sự khác biệt của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chỉ ra “Ai thay đổi nhanh?”
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Làm việc tập thể
− GV tổ chức cho HS trong lớp đo chiều cao và cân nặng; − HS thực hiện đo chiều cao và
sau đó, ghi lại kết quả vào giấy theo mẫu gợi ý trong SGK cân nặng.
(trang 6).
Họ và tên
Chiều cao
Cân nặng
Lê Quốc Đạt
1m40
32kg
…
…
…
− GV yêu cầu HS so sánh xem bạn nào có chiều cao, − HS chỉ ra sự khác nhau về số đo
giữa các bạn.
cân nặng dao động nhiều so với các năm trước.
− GV có thể hỏi thêm về lí do giúp HS có sự thay đổi nhanh. − HS trả lời câu hỏi của GV.
Ví dụ: ăn uống đủ dinh dưỡng; tập thể dục đều đặn;…
6
2. Xác định những thay đổi về ngoại hình của bản thân
thông qua các tư liệu và sản phẩm được lưu giữ
* Chia sẻ theo nhóm
− GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm về sự thay đổi − HS chia sẻ về sự thay đổi ngoại hình
ngoại hình của bản thân dựa vào các tư liệu, sản phẩm của bản thân theo nhóm.
được lưu giữ.
− GV có thể gợi ý:
− HS lắng nghe GV gợi ý.
+ Hình ảnh chụp từ năm trước so với năm nay;
+ Tranh vẽ về bản thân trước đây so với hiện tại;
+…
* Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
− Đại diện HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: GV ưu tiên những HS còn thiếu tự tin và những
HS có sự thay đổi đặc biệt về ngoại hình.
− GV yêu cầu HS trong lớp đặt câu hỏi cho bạn và quan tâm − HS đặt câu hỏi thể hiện sự quan tâm
đến sự thay đổi của bạn.
đến sự thay đổi của bạn.
− GV mời đại diện HS chia sẻ về bài học rút ra cho bản thân − HS chia sẻ về bài học rút ra cho
bản thân.
sau khi nhận được câu trả lời của các bạn.
3. Nhận xét sự thay đổi về ngoại hình của bản thân và
các bạn trong lớp
Phỏng vấn nhanh:
− GV phỏng vấn HS: Các em cảm thấy như thế nào khi − HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
bản thân và các bạn đều có những thay đổi về ngoại hình?
Lưu ý: GV điều chỉnh để mọi HS đều có cơ hội được
chia sẻ.
− GV nhận xét hoạt động.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
Hoạt động 2. Nhận diện một số thay đổi trong thói quen và sở thích của bản thân
Mục đích: Giúp HS nhận diện được sự thay đổi trong thói quen, sở thích của bản thân và các bạn
thông qua việc quan sát, lắng nghe các phần giới thiệu; từ đó, HS biết tôn trọng sự khác biệt.
Nội dung:
− Lập sơ đồ thể hiện sự thay đổi trong thói quen và sở thích của bản thân.
− Chia sẻ với bạn về sự thay đổi trong thói quen và sở thích của bản thân.
Sản phẩm:
− Sơ đồ thể hiện sự thay đổi trong thói quen và sở thích của HS.
− Thái độ tôn trọng sự khác biệt của HS.
Tổ chức thực hiện:
7
1. Lập sơ đồ thể hiện sự thay đổi trong thói quen và
sở thích của bản thân
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
* Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ mà các em đã chuẩn bị − HS làm việc cá nhân theo yêu cầu
của GV.
trong SBT (nhiệm vụ 2, trang 6).
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn thêm cho HS, sự thay đổi
trong thói quen/ sở thích được thể hiện qua những ô
vuông có màu sắc giống nhau trong sơ đồ.
Ví dụ:
+ Trước đây, HS có thói quen xem ti vi sau khi đi học về;
hiện tại, HS có thói quen đọc sách sau khi đi học về;
+ Trước đây, HS có sở thích đọc truyện tranh; hiện tại, HS
có sở thích đọc truyện khoa học;
+…
* Trao đổi theo nhóm
− GV tổ chức cho HS trao đổi sản phẩm với các bạn bên − HS trao đổi sơ đồ với các bạn bên
cạnh theo chiều kim đồng hồ.
cạnh theo chiều kim đồng hồ.
− GV yêu cầu HS so sánh sự thay đổi trong thói quen, − HS so sánh sự thay đổi trong
thói quen, sở thích của bản thân và
sở thích của bản thân và các bạn.
các bạn.
* Hỏi – đáp
− GV hỏi HS: Thói quen nào của các em thay đổi theo − HS trả lời câu hỏi của GV.
hướng tích cực, thói quen nào thay đổi theo hướng chưa
tích cực?
− GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ; sau đó, GV nhận xét − HS chia sẻ cảm nghĩ.
hoạt động.
2. Chia sẻ sơ đồ thể hiện sự thay đổi của bản thân
Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện HS chia sẻ sơ đồ trước lớp và chú ý − HS chia sẻ sơ đồ trước lớp.
quan sát sơ đồ của các bạn.
− GV nhận xét về sản phẩm của HS.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
− GV chia sẻ cảm xúc của mình về sự thay đổi trong − HS lắng nghe GV chia sẻ.
thói quen và sở thích của HS.
Thể hiện một số thói quen và sở thích của em
Mục đích: Giúp HS tự tin thể hiện được một số thói quen và sở thích của bản thân; từ đó, HS làm chủ
được cảm xúc, thái độ và hành vi của các em.
Nội dung:
− Nêu những thói quen, sở thích mới xuất hiện gần đây của các em.
− Giới thiệu sản phẩm thể hiện sự thay đổi về thói quen và sở thích của các em.
8
Sản phẩm:
− Các thói quen, sở thích mới xuất hiện gần đây của HS.
− Các sản phẩm được lưu giữ thể hiện sự thay đổi về thói quen và sở thích của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Kể một số thói quen và sở thích mới xuất hiện gần
đây của em
* Phỏng vấn nhanh
GV sử dụng phương pháp phỏng vấn nhanh, yêu cầu − HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
HS nói nhanh về sở thích hay thói quen mới xuất hiện
gần đây của các em.
* Chia sẻ trước lớp
− GV nêu vấn đề với HS về những sở thích/ thói quen − HS suy nghĩ về vấn đề mà GV đã
nào là tích cực, sở thích/ thói quen nào là chưa tích cực nêu ra.
và mong muốn thay đổi của các em; GV yêu cầu HS suy
nghĩ để chia sẻ trước lớp.
− GV mời HS chia sẻ trước lớp.
− HS chia sẻ trước lớp.
− GV nhận xét và định hướng những sở thích, thói quen − HS lắng nghe GV nhận xét và
định hướng.
tích cực cho HS.
2. Giới thiệu một số sản phẩm được lưu giữ thể hiện
sự thay đổi về thói quen và sở thích của em
* Làm việc theo nhóm
− GV dựa trên sản phẩm mà HS đã chuẩn bị để phân loại;
sau đó, sắp xếp thứ tự giới thiệu có sự đan xen các loại
sản phẩm khác nhau.
− GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm với phần giới thiệu − HS tạo nhóm và chuẩn bị phần giới
sản phẩm khác nhau để tăng cơ hội trải nghiệm cho HS. thiệu sản phẩm theo yêu cầu của GV.
* Trình bày trước lớp
− GV mời HS giới thiệu sản phẩm theo nhóm; các nhóm − Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm
khác chú ý lắng nghe, quan sát và nhận xét cho phần trước lớp.
giới thiệu sản phẩm của nhóm bạn.
− GV quan sát và động viên HS thực hiện.
3. Chia sẻ cảm nghĩ của em về sự thay đổi của các bạn
Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện HS chia sẻ cảm nghĩ trước lớp.
− HS chia sẻ cảm nghĩ trước lớp.
− GV chia sẻ suy nghĩ của mình về sự thay đổi của HS.
− HS lắng nghe GV chia sẻ.
− GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
9
TUẦN 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.
– HS biết cách sử dụng một số công cụ lao động trong gia đình một cách an toàn.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
– Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
– Bộ thẻ cảm xúc.
– Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
– Các tư liệu, sản phẩm được lưu giữ về bản thân.
– Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
– Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Khả năng của em
Hoạt động 1. Khám phá về sự thay đổi trong một số khả năng của bản thân
Mục đích: Giúp HS hiểu được những thay đổi trong khả năng của bản thân; từ đó, thêm tự tin về
bản thân.
Nội dung:
− Chia sẻ một số khả năng của bản thân.
− Chỉ ra sự thay đổi về khả năng của bản thân thông qua các tư liệu và sản phẩm được lưu giữ.
Sản phẩm:
− Tư liệu, sản phẩm được lưu giữ về khả năng của HS.
− Năng lực phát triển của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Nói về một số khả năng của bản thân
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Phỏng vấn nhanh
− GV phỏng vấn nhanh HS về những khả năng của các em.
− GV lần lượt mời HS trả lời.
Lưu ý:
+ GV điều chỉnh để mọi HS đều có cơ hội được chia sẻ.
10
− HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
+ Nếu HS chưa trả lời được, GV có thể gợi ý: Các em
có thể làm tốt được điều gì thì đó chính là khả năng của
các em.
− GV nhận xét về các khả năng khác nhau của HS − HS lắng nghe GV nhận xét.
trong lớp.
2. Chỉ ra những thay đổi về khả năng của bản thân
thông qua các tư liệu và sản phẩm được lưu giữ
* Chia sẻ theo nhóm
− GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm về khả năng của − HS chia sẻ theo nhóm những thay
bản thân đã có sự thay đổi như thế nào theo thời gian dựa đổi về khả năng của bản thân.
trên một số tư liệu, sản phẩm được lưu giữ.
Ví dụ:
+ Một số bài viết, bài thơ của các em ở những năm học
trước so với bây giờ;
+ Video clip về khả năng của các em;
+ Giấy khen, giấy chứng nhận về khả năng của các em;…
− GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
* Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
− HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: GV ưu tiên những HS còn thiếu tự tin và những
HS có sự thay đổi đặc biệt về khả năng.
− GV yêu cầu HS trong lớp đặt câu hỏi cho bạn, quan tâm − HS đặt câu hỏi thể hiện sự quan tâm
đến sự thay đổi của bạn.
đến sự thay đổi của bạn.
− GV mời đại diện HS chia sẻ về bài học rút ra cho bản thân − HS chia sẻ bài học rút ra được cho
sau khi nhận được câu trả lời của các bạn.
bản thân.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
− GV nhận xét về sự thay đổi khả năng của HS.
Hoạt động 2. Thể hiện khả năng của bản thân
Mục đích: Giúp HS thể hiện được khả năng của bản thân và tự tin với khả năng đó.
Nội dung:
− Chia sẻ về khả năng của bản thân.
− Lựa chọn khả năng và trình diễn khả năng trước lớp.
Sản phẩm:
Các tiết mục trình diễn khả năng của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chia sẻ về khả năng của em và lựa chọn một khả
năng để trình diễn trước lớp
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Thảo luận theo nhóm
− GV tổ chức chia HS thành các nhóm có cùng khả năng − HS thảo luận nội dung trình diễn
để thảo luận nội dung trình diễn.
theo nhóm.
11
Lưu ý: GV nhắc nhở HS lựa chọn khả năng phù hợp
với không gian trình diễn, chẳng hạn: không thể trình diễn
khả năng đá bóng trong lớp nhưng có thể trình diễn
khả năng tâng bóng,…
Ví dụ: nhóm nói tiếng Anh; nhóm hát; nhóm múa;…
− GV yêu cầu các nhóm thống nhất nội dung và cách thức − HS thống nhất nội dung và cách thức
trình diễn.
trình diễn.
2. Trình diễn khả năng của bản thân
Trình diễn trước lớp
− GV mời từng nhóm lên trình diễn khả năng trước lớp − HS trình diễn theo nhóm.
(những HS không có nhóm cùng khả năng sẽ trình diễn
cá nhân).
− GV cùng cả lớp ghi nhận khả năng của các bạn.
− GV nhận xét hoạt động.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
3. Nêu cảm nghĩ về khả năng của em và các bạn
Hỏi – đáp
− GV hỏi nhanh HS: Các em có cảm nghĩ gì về khả năng − HS trả lời câu hỏi của GV.
của bản thân và các bạn?
− GV mời HS chia sẻ cảm xúc trước lớp.
− HS chia sẻ trước lớp.
− GV có thể chia sẻ về cảm nghĩ của mình với HS.
− HS lắng nghe GV chia sẻ.
Lập kế hoạch rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân
Mục đích: Giúp HS biết cách rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
Nội dung:
– Xác định các mục tiêu cần rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
– Xây dựng kế hoạch rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
– Chia sẻ kế hoạch với các bạn.
Sản phẩm:
Kế hoạch rèn luyện tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
Tổ chức thực hiện:
1. Chỉ ra mục tiêu em cần rèn luyện để tạo nên sự
thay đổi tích cực cho bản thân
Chia sẻ theo nhóm và chia sẻ trước lớp
− GV cho HS chia sẻ theo nhóm về mục tiêu cần rèn luyện. HS chia sẻ theo nhóm; sau đó chia sẻ
trước lớp.
− GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: Tuỳ điều kiện, thời gian, GV cố gắng mời càng
nhiều HS chia sẻ về mục tiêu cần rèn luyện càng tốt.
12
2. Lập kế hoạch rèn luyện để tạo nên sự thay đổi
tích cực cho bản thân
Làm việc cá nhân và chia sẻ theo nhóm
− GV yêu cầu HS xem lại kế hoạch đã được chuẩn bị
trong SBT (mục 1, nhiệm vụ 4, trang 7); sau đó, chia sẻ
với các bạn trong nhóm.
− GV yêu cầu HS hoàn thiện kế hoạch của các em.
− GV nhận xét về hoạt động của HS.
3. Chia sẻ kế hoạch của em trong nhóm
− HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của
GV và chia sẻ với các bạn trong nhóm.
− HS hoàn thiện kế hoạch.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
Chia sẻ trước lớp
− GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch của các em trước lớp. − HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: Tuỳ điều kiện, thời gian, GV cố gắng mời càng
nhiều HS chia sẻ kế hoạch càng tốt.
− GV nhận xét về kế hoạch của HS.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
TUẦN 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS làm chủ được cảm xúc, thái độ, hành vi của mình và thể hiện được sự
tự tin trước nhiều người.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
– Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
– Bộ thẻ cảm xúc.
– Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
– Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
– Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiểm soát cảm xúc của bản thân
Hoạt động 1. Nhận diện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân
Mục đích: Giúp HS nhận diện được cảm xúc của bản thân, làm cơ sở để kiểm soát cảm xúc của bản thân.
Nội dung:
− Nhận diện những cảm xúc mà bản thân có thể kiểm soát hoặc chưa thể kiểm soát được.
− Chia sẻ những tình huống mà em đã kiểm soát được cảm xúc của bản thân.
13
Sản phẩm:
− Tên các cảm xúc có thể kiểm soát hoặc chưa thể kiểm soát được của HS.
− Một số tình huống có thể kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chỉ ra những cảm xúc của bản thân mà em có thể
kiểm soát hoặc chưa thể kiểm soát được
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
* Làm việc tập thể
GV có thể trình chiếu hình ảnh hoặc yêu cầu HS quan sát − HS quan sát và gọi tên các cảm xúc.
tranh trong SGK (trang 11) và gọi tên các cảm xúc.
* Hỏi – đáp
− GV hỏi HS: Cảm xúc nào các em có thể kiểm soát được? − HS trả lời câu hỏi của GV.
Cảm xúc nào các em chưa thể kiểm soát được?
− GV ghi lại kết quả câu trả lời của HS.
2. Chia sẻ về những tình huống mà em đã kiểm soát
được cảm xúc của bản thân
Chia sẻ trước lớp
− GV yêu cầu HS chia sẻ những tình huống mà các em có − HS chia sẻ tình huống mà bản thân
thể kiểm soát được cảm xúc của bản thân.
đã kiểm soát được cảm xúc trước lớp.
Lưu ý: Tuỳ điều kiện, thời gian, GV cố gắng mời càng
nhiều HS chia sẻ tình huống càng tốt.
− GV nhận xét câu trả lời của HS.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
− GV có thể chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về việc − HS lắng nghe GV chia sẻ.
kiểm soát cảm xúc và kết quả của việc kiểm soát đó.
Hoạt động 2. Xác định một số yêu cầu và cách kiểm soát cảm xúc
Mục đích: Giúp HS xác định được một số yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc; từ đó, HS xác định được cách
kiểm soát cảm xúc phù hợp.
Nội dung:
− Thảo luận một số yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc.
− Tổng hợp các cách kiểm soát cảm xúc.
Sản phẩm:
− Các yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc.
− Bảng tổng hợp các cách kiểm soát cảm xúc của HS.
− Năng lực kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
14
1. Thảo luận về một số yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Thảo luận tập thể
− GV cùng HS phân tích lí do vì sao cần đảm bảo một số − HS tích cực tham gia thảo luận các
yêu cầu để có thể kiểm soát cảm xúc thành công.
yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc.
Ví dụ:
+ Hiểu rõ cảm xúc của bản thân: việc gọi đúng tên trạng
thái cảm xúc của bản thân sẽ giúp tìm ra cách để điều
chỉnh, kiểm soát cảm xúc;…
+ Kiểm soát cảm xúc phù hợp với tình huống: đối với
những tình huống, đối tượng khác nhau, cần có cách kiểm
soát cảm xúc khác nhau;…
+ Không làm tổn thương người khác: kiểm soát cảm xúc
để đảm bảo sự tôn trọng dành cho mọi người;…
+…
− GV yêu cầu HS nhắc lại các yêu cầu.
− HS nhắc lại các yêu cầu khi kiểm soát
cảm xúc.
2. Trình bày và tổng hợp những cách kiểm soát cảm xúc
của em và các bạn
Làm việc tập thể
− GV lập bảng trên bảng hoặc trên giấy A0 theo mẫu − HS quan sát GV lập bảng và suy nghĩ
gợi ý trong SGK (trang 12).
các cách kiểm soát cảm xúc.
Cảm xúc
Cách kiểm soát cảm xúc
Lo lắng
+ Chuẩn bị bài tốt nhất theo khả năng;
+ Điều chỉnh hơi thở chậm, đều;
+…
Hưng phấn
quá mức
+ Uống ngụm nước nhỏ;
+…
…
…
− GV mời HS phát biểu cách kiểm soát phù hợp với từng − HS tích cực đề xuất các cách kiểm soát
cảm xúc phù hợp.
cảm xúc.
− GV ghi lại ý kiến của HS vào bảng.
3. Thống nhất một số yêu cầu và cách kiểm soát cảm xúc
Làm việc tập thể
− GV cùng HS thống nhất về các yêu cầu và cách kiểm soát − HS cùng GV thống nhất các yêu cầu
và cách kiểm soát cảm xúc.
cảm xúc.
− GV nhận xét hoạt động.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
15
Tham gia chương trình “Ngày hội Trăng Rằm”
Mục đích: Giúp HS biết cách kiểm soát cảm xúc tích cực, phù hợp khi tham gia chương trình
“Ngày hội Trăng Rằm”.
Nội dung:
– Tham gia các hoạt động trong chương trình “Ngày hội Trăng Rằm”.
– Chia sẻ việc kiểm soát cảm xúc khi tham gia chương trình.
Sản phẩm:
– Các tiết mục văn nghệ trong chương trình.
– Cách kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Vui múa hát với các bạn trong chương trình “Ngày
hội Trăng Rằm”
Hoạt động tập thể
− GV tổ chức cho HS tham gia các hoạt động múa hát vui
tết Trung thu.
− GV nhắc nhở HS tích cực tham gia các hoạt động và − HS tích cực tham gia hoạt động.
chú ý kiểm soát cảm xúc của bản thân.
− GV ghi nhận, khen ngợi các tiết mục của HS và động viên − HS lắng nghe GV khen ngợi,
HS tiếp tục cố gắng.
động viên.
2. Chia sẻ việc kiểm soát cảm xúc của em khi tham
gia ngày hội
* Chia sẻ theo nhóm
GV mời HS chia sẻ theo nhóm về quá trình tham gia − HS chia sẻ theo nhóm về việc kiểm
hoạt động, lúc nào các em đã cố gắng kiểm soát cảm xúc soát cảm xúc khi tham gia ngày hội.
và sự thành công hoặc chưa thành công khi kiểm soát
cảm xúc.
* Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp.
− HS chia sẻ trước lớp.
− GV nhận xét và đánh giá hoạt động.
− HS lắng nghe GV nhận xét và đánh giá.
TUẦN 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
– HS làm chủ được cảm xúc, thái độ, hành vi của mình và thể hiện được sự tự tin trước nhiều người.
– HS tham gia tích cực vào hoạt động nhóm.
– HS chỉ ra được sự tiến bộ của bản thân sau hoạt động.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
16
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
– Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
– Bộ thẻ cảm xúc.
– Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
– Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
– Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Rèn luyện cách kiểm soát cảm xúc của bản thân
Hoạt động 1. Nhận diện những tình huống cần kiểm soát cảm xúc trong cuộc sống
Mục đích: Giúp HS nhận diện được những tình huống có thể làm cho bản thân dễ mất kiểm soát
cảm xúc.
Nội dung:
− Chỉ ra những tình huống, nguyên nhân khiến bản thân dễ mất kiểm soát cảm xúc.
− Xác định những tình huống cần kiểm soát cảm xúc.
Sản phẩm:
− Kĩ năng nhận diện tình huống cần kiểm soát cảm xúc.
− Kĩ năng kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Tham gia trò chơi
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
* Hoạt động tập thể
− GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn − HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
và làm theo hiệu lệnh của quản trò.
trong SGK (trang 14).
Tên trò chơi: “Ai kiểm soát cảm xúc tốt hơn?”;
Luật chơi:
− GV nhắc nhở HS tích cực tham gia trò chơi.
− HS tích cực tham gia trò chơi.
17
* Chia sẻ trước lớp
− GV trao đổi với HS về cảm xúc sau khi tham gia trò chơi. − HS chia sẻ cảm xúc của bản thân.
− GV nêu ý nghĩa của trò chơi, cách chúng ta điều chỉnh − HS lắng nghe GV chia sẻ.
âm lượng của tiếng cười theo hiệu lệnh của quản trò
cũng là cách chúng ta điều chỉnh cảm xúc cho phù hợp
với hoàn cảnh.
− GV nhận xét hoạt động của HS, khen ngợi những HS − HS lắng nghe GV nhận xét.
chơi tốt và động viên HS tiếp tục cố gắng.
2. Xác định những tình huống cần kiểm soát cảm xúc
mà em đã gặp
* Thảo luận theo nhóm
− GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm về những tình huống − HS thảo luận nhóm để xác định
trong cuộc sống thường làm các em tức giận hoặc lo sợ ở những tình huống cần kiểm soát cảm
nhiều không gian khác nhau và cách kiểm soát cảm xúc xúc mà các em đã gặp.
của các em khi đó.
− GV cho HS ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 theo mẫu − HS ghi kết quả thảo luận vào giấy A0.
gợi ý trong SGK (trang 15).
* Làm việc tập thể
GV cùng HS phân tích những tình huống mà nhóm − HS tích cực tham gia thảo luận,
đã đưa ra để xác định nguyên nhân vì sao trong những phân tích cùng GV và các bạn.
tình huống đó, các em dễ tức giận hoặc lo sợ.
3. Chia sẻ về các tình huống và cách kiểm soát cảm xúc
Chia sẻ trước lớp
− GV mời một số HS chia sẻ về các tình huống cần kiểm soát − HS chia sẻ về các tình huống và
cảm xúc trong cuộc sống hằng ngày và cách kiểm soát cách kiểm soát cảm xúc.
cảm xúc của các em.
− GV có thể chia sẻ thêm với HS một số cách kiểm soát − HS lắng nghe GV chia sẻ.
cảm xúc phù hợp, hiệu quả.
− GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
Hoạt động 2. Thực hành kiểm soát cảm xúc
− HS lắng nghe GV nhận xét.
Mục đích: Giúp HS thực hành kiểm soát cảm xúc qua các tình huống trong sách; sau đó, HS vận dụng
được vào các tình huống thực tế của bản thân.
Nội dung:
Thảo luận và đóng vai nhân vật để thực hiện việc kiểm soát cảm xúc trong những tình huống
cụ thể.
Sản phẩm:
− Các tình huống cần kiểm soát cảm xúc.
− Cách kiểm soát cảm xúc phù hợp với từng tình huống.
− Năng lực xử lí tình huống.
Tổ chức thực hiện:
18
1. Thảo luận những cách kiểm soát cảm xúc trong các
tình huống ở SGK trang 15
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
* Thảo luận theo nhóm
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, liệt kê tất cả các − HS thảo luận nhóm để đưa ra
cách kiểm soát cảm xúc phù hợp trong mỗi tình huống cách kiểm soát cảm xúc trong các
trong SGK; sau đó, viết các cách đã thảo luận vào bảng tình huống.
nhóm hoặc giấy A0.
Tình
huống
1
Kiểm soát cảm xúc lo lắng:
+ Chuẩn bị kĩ phần trình diễn;
+ Học thuộc bài thơ;
+ Luyện tập trước gương để quan sát cả hình ảnh
bên ngoài của bản thân;
+ Thở đều trước khi nói;
+ ...
Tình
huống
2
Kiếm chế cảm xúc hưng phấn:
+ Nhắc nhở các bạn trong nhóm giảm tiếng cười;
+ Đề nghị cả nhóm ra ngoài sân nếu chưa được
vào phòng thăm bệnh nhân;
+ Thi đua xem ai giữ im lặng được lâu khi vào
bệnh viện;
+…
Lưu ý:
+ Tuỳ điều kiện thời gian, GV có thể phân công cho
mỗi nhóm một tình huống hoặc một nhóm thảo luận cả
hai tình huống trên.
+ GV có thể bổ sung một số tình huống thực tiễn ở
lớp để tăng cơ hội được rèn luyện cho HS.
* Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp; các nhóm − Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
khác nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
− GV yêu cầu các nhóm lựa chọn một phương án để − HS thảo luận nhóm để lựa chọn một
chuẩn bị đóng vai.
phương án chuẩn bị đóng vai.
2. Đóng vai nhân vật trong các tình huống để
thực hiện việc kiểm soát cảm xúc phù hợp
Làm việc tập thể
− GV cho HS đóng vai nhân vật trong từng tình huống − HS đóng vai nhân vật trong các tình
để thực hiện việc kiểm soát cảm xúc.
huống để thực hiện việc kiểm soát
cảm xúc phù hợp.
19
Ví dụ:
+ Với tình huống 1, GV cho HS trình diễn một bài thơ/
bài hát đã học thuộc và một bài thơ/ bài hát mà HS chưa
thuộc. Sau đó, GV yêu cầu HS tự so sánh sự lo lắng trong
hai trường hợp và đưa ra kết luận: khi chuẩn bị chu đáo và
đầy đủ sẽ giúp chúng ta bớt lo lắng hơn.
+ Với tình huống 2, GV có thể cho từ 3 – 4 HS đóng vai
nhóm bạn đang nói chuyện, cười đùa to và một HS đóng
vai nhắc nhở hoặc các phương án khác mà HS đưa ra.
− GV nhận xét hoạt động đóng vai của HS.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
Khám phá sự thay đổi của bản thân khi tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh
Mục đích: Giúp HS nhận ra được sự tiến bộ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động của
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Nội dung:
– Kể tên các hoạt động do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức mà các em đã tham gia.
– Chỉ ra ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động do Đội tổ chức đối với sự thay đổi của bản thân.
Sản phẩm:
– Sơ đồ về ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động do Đội tổ chức đối với sự thay đổi của HS.
– Năng lực phát triển của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Kể về các hoạt động do Đội tổ chức mà em đã
tham gia
Phỏng vấn nhanh
− GV phỏng vấn nhanh HS trong lớp về những hoạt động − HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức mà
các em đã tham gia.
− GV hỏi thêm một số HS lí do chưa hoặc ít tham gia
các hoạt động tập thể.
− GV tổng hợp câu trả lời của HS.
− GV động viên, khích lệ HS tích cực tham gia các − HS lắng nghe GV động viên,
khích lệ.
hoạt động tập thể.
2. Vẽ sơ đồ về ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động
do Đội tổ chức đối với sự thay đổi của bản thân
* Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu HS làm việc nhóm để vẽ sơ đồ về ý nghĩa − HS vẽ sơ đồ theo nhóm.
của việc tham gia các hoạt động do Đội tổ chức. GV nên
khuyến khích các nhóm vẽ nhiều loại sơ đồ khác nhau.
Ví dụ: sơ đồ hình cây, sơ đồ xương c...
PHẠM THUỲ LIÊM – VŨ PHƯƠNG LIÊN – NGUYỄN THỊ THANH LOAN
LẠI THỊ YẾN NGỌC – LÊ HOÀI THU – TRẦN THỊ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Bản 2
ĐINH THỊ KIM THOA (Chủ biên)
PHẠM THUỲ LIÊM – VŨ PHƯƠNG LIÊN
NGUYỄN THỊ THANH LOAN – LẠI THỊ YẾN NGỌC
LÊ HOÀI THU – TRẦN THỊ QUỲNH TRANG
Kế hoạch bài dạy
HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM
Bản 2
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
SBT
Sách bài tập
LỜI NÓI ĐẦU
Quý thầy cô giáo thân mến!
Khi thực hiện chương trình sách giáo khoa mới theo định hướng phát triển phẩm chất,
năng lực đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12, câu hỏi được đặt ra là xây dựng kế hoạch bài dạy như
thế nào để có thể đáp ứng được mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh.
Đồng hành với quý thầy cô trong quá trình dạy học triển khai theo Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm lớp 5
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm 5 –
bản 2 – bộ sách Chân trời sáng tạo) nhằm góp phần giúp thầy cô thực hiện nhiệm vụ trên với
những gợi mở và tham vấn một cách tích cực.
Chúng tôi thiết kế các kế hoạch bài dạy tương ứng với 35 tuần và 9 chủ đề trong sách giáo khoa
Hoạt động trải nghiệm 5 – bản 2 – Bộ sách Chân trời sáng tạo. Đặc điểm của các kế hoạch
bài dạy này là đều xác định rõ mục tiêu hay còn gọi là kết quả đầu ra mà học sinh cần đạt
được sau mỗi bài học. Các mục tiêu đó được triển khai thành những hoạt động, sản phẩm
cụ thể. Điều này sẽ hỗ trợ giáo viên kiểm soát được bài học đã đạt mục tiêu như thế nào,
qua các hoạt động và sản phẩm nào.
Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho quý thầy cô khi dạy học theo sách giáo khoa
Hoạt động trải nghiệm 5 – bản 2 – Bộ sách Chân trời sáng tạo.
NHÓM TÁC GIẢ
3
MỤC LỤC
Lời nói đầu ........................................................................................................................... 3
Chủ đề 1: Khám phá sự thay đổi của bản thân ....................................................... 5
Chủ đề 2: Thể hiện trách nhiệm với gia đình ........................................................... 22
Chủ đề 3: Giữ gìn tình bạn, tình thầy trò.................................................................... 37
Chủ đề 4: Tham gia các hoạt động xã hội .................................................................58
Chủ đề 5: Tập kinh doanh và quản lí chi tiêu ........................................................... 79
Chủ đề 6: Phòng chống và ứng phó với hoả hoạn ................................................ 97
Chủ đề 7: Tự chủ và thích ứng với môi trường học tập mới ............................... 116
Chủ đề 8: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và môi trường ................................... 131
Chủ đề 9: Ước mơ nghề nghiệp của em .................................................................... 150
4
CHỦ ĐỀ 1
KHÁM PHÁ SỰ THAY ĐỔI
CỦA BẢN THÂN
MỤC TIÊU
– Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ.
– Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
– Tham gia tích cực các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
TUẦN 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS nhận biết được sự thay đổi về ngoại hình, khả năng, cảm xúc, suy nghĩ
của bản thân.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
– Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
– Bộ thẻ cảm xúc.
– Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
– Các tư liệu, sản phẩm được lưu giữ về bản thân.
– Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
– Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động khởi động và giới thiệu chủ đề
1. Khởi động
Hoạt động tập thể
− GV khởi động chủ đề bằng trò chơi “Tôi là ai? Tôi là ai?”.
− HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
− GV phổ biến luật chơi cho HS: Quản trò hô to: “Tôi là ai?
Tôi là ai?”; Cả lớp hỏi lại: “Là ai? Là ai?”; Quản trò đưa ra gợi
ý về đặc điểm của một bạn trong lớp để HS đoán tên; Nếu
HS chưa đoán được thì quản trò sẽ cho thêm dữ kiện; Sau
mỗi lần cả lớp thực hiện xong yêu cầu, quản trò lại tiếp tục
hô: “Tôi là ai? Tôi là ai?”.
5
Ví dụ: Quản trò gợi ý: “Tôi cao nhất” thì cả lớp sẽ gọi tên
của bạn cao nhất lớp;…
− HS tích cực tham gia trò chơi.
− GV nhắc nhở HS tích cực tham gia trò chơi.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
− GV nhận xét hoạt động của HS, khen ngợi những HS
chơi tốt và động viên HS tiếp tục cố gắng.
2. Giới thiệu chủ đề
− GV trao đổi với HS về cảm xúc sau khi tham gia trò chơi.
− HS chia sẻ cảm xúc của bản thân.
− GV chốt lại ý nghĩa của hoạt động này đối với mỗi cá nhân. − HS lắng nghe GV chia sẻ.
− GV giới thiệu ý nghĩa và mục tiêu của chủ đề.
− HS lắng nghe GV giới thiệu chủ đề
và nhắc lại thông tin.
Nhận diện sự thay đổi của bản thân
Hoạt động 1. Nhận diện những thay đổi về ngoại hình của bản thân
Mục đích: Giúp HS nhận diện được sự thay đổi về ngoại hình của bản thân và các bạn thông qua việc
quan sát và lắng nghe các phần giới thiệu; từ đó, HS biết tôn trọng sự khác biệt.
Nội dung:
− Xác định sự thay đổi về ngoại hình của bản thân.
− Nhận xét sự thay đổi về ngoại hình của các bạn, chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt.
Sản phẩm:
− Sự tự tin với những thay đổi về ngoại hình của HS.
− Thái độ tôn trọng sự khác biệt của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chỉ ra “Ai thay đổi nhanh?”
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Làm việc tập thể
− GV tổ chức cho HS trong lớp đo chiều cao và cân nặng; − HS thực hiện đo chiều cao và
sau đó, ghi lại kết quả vào giấy theo mẫu gợi ý trong SGK cân nặng.
(trang 6).
Họ và tên
Chiều cao
Cân nặng
Lê Quốc Đạt
1m40
32kg
…
…
…
− GV yêu cầu HS so sánh xem bạn nào có chiều cao, − HS chỉ ra sự khác nhau về số đo
giữa các bạn.
cân nặng dao động nhiều so với các năm trước.
− GV có thể hỏi thêm về lí do giúp HS có sự thay đổi nhanh. − HS trả lời câu hỏi của GV.
Ví dụ: ăn uống đủ dinh dưỡng; tập thể dục đều đặn;…
6
2. Xác định những thay đổi về ngoại hình của bản thân
thông qua các tư liệu và sản phẩm được lưu giữ
* Chia sẻ theo nhóm
− GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm về sự thay đổi − HS chia sẻ về sự thay đổi ngoại hình
ngoại hình của bản thân dựa vào các tư liệu, sản phẩm của bản thân theo nhóm.
được lưu giữ.
− GV có thể gợi ý:
− HS lắng nghe GV gợi ý.
+ Hình ảnh chụp từ năm trước so với năm nay;
+ Tranh vẽ về bản thân trước đây so với hiện tại;
+…
* Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
− Đại diện HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: GV ưu tiên những HS còn thiếu tự tin và những
HS có sự thay đổi đặc biệt về ngoại hình.
− GV yêu cầu HS trong lớp đặt câu hỏi cho bạn và quan tâm − HS đặt câu hỏi thể hiện sự quan tâm
đến sự thay đổi của bạn.
đến sự thay đổi của bạn.
− GV mời đại diện HS chia sẻ về bài học rút ra cho bản thân − HS chia sẻ về bài học rút ra cho
bản thân.
sau khi nhận được câu trả lời của các bạn.
3. Nhận xét sự thay đổi về ngoại hình của bản thân và
các bạn trong lớp
Phỏng vấn nhanh:
− GV phỏng vấn HS: Các em cảm thấy như thế nào khi − HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
bản thân và các bạn đều có những thay đổi về ngoại hình?
Lưu ý: GV điều chỉnh để mọi HS đều có cơ hội được
chia sẻ.
− GV nhận xét hoạt động.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
Hoạt động 2. Nhận diện một số thay đổi trong thói quen và sở thích của bản thân
Mục đích: Giúp HS nhận diện được sự thay đổi trong thói quen, sở thích của bản thân và các bạn
thông qua việc quan sát, lắng nghe các phần giới thiệu; từ đó, HS biết tôn trọng sự khác biệt.
Nội dung:
− Lập sơ đồ thể hiện sự thay đổi trong thói quen và sở thích của bản thân.
− Chia sẻ với bạn về sự thay đổi trong thói quen và sở thích của bản thân.
Sản phẩm:
− Sơ đồ thể hiện sự thay đổi trong thói quen và sở thích của HS.
− Thái độ tôn trọng sự khác biệt của HS.
Tổ chức thực hiện:
7
1. Lập sơ đồ thể hiện sự thay đổi trong thói quen và
sở thích của bản thân
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
* Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ mà các em đã chuẩn bị − HS làm việc cá nhân theo yêu cầu
của GV.
trong SBT (nhiệm vụ 2, trang 6).
Lưu ý: GV có thể hướng dẫn thêm cho HS, sự thay đổi
trong thói quen/ sở thích được thể hiện qua những ô
vuông có màu sắc giống nhau trong sơ đồ.
Ví dụ:
+ Trước đây, HS có thói quen xem ti vi sau khi đi học về;
hiện tại, HS có thói quen đọc sách sau khi đi học về;
+ Trước đây, HS có sở thích đọc truyện tranh; hiện tại, HS
có sở thích đọc truyện khoa học;
+…
* Trao đổi theo nhóm
− GV tổ chức cho HS trao đổi sản phẩm với các bạn bên − HS trao đổi sơ đồ với các bạn bên
cạnh theo chiều kim đồng hồ.
cạnh theo chiều kim đồng hồ.
− GV yêu cầu HS so sánh sự thay đổi trong thói quen, − HS so sánh sự thay đổi trong
thói quen, sở thích của bản thân và
sở thích của bản thân và các bạn.
các bạn.
* Hỏi – đáp
− GV hỏi HS: Thói quen nào của các em thay đổi theo − HS trả lời câu hỏi của GV.
hướng tích cực, thói quen nào thay đổi theo hướng chưa
tích cực?
− GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ; sau đó, GV nhận xét − HS chia sẻ cảm nghĩ.
hoạt động.
2. Chia sẻ sơ đồ thể hiện sự thay đổi của bản thân
Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện HS chia sẻ sơ đồ trước lớp và chú ý − HS chia sẻ sơ đồ trước lớp.
quan sát sơ đồ của các bạn.
− GV nhận xét về sản phẩm của HS.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
− GV chia sẻ cảm xúc của mình về sự thay đổi trong − HS lắng nghe GV chia sẻ.
thói quen và sở thích của HS.
Thể hiện một số thói quen và sở thích của em
Mục đích: Giúp HS tự tin thể hiện được một số thói quen và sở thích của bản thân; từ đó, HS làm chủ
được cảm xúc, thái độ và hành vi của các em.
Nội dung:
− Nêu những thói quen, sở thích mới xuất hiện gần đây của các em.
− Giới thiệu sản phẩm thể hiện sự thay đổi về thói quen và sở thích của các em.
8
Sản phẩm:
− Các thói quen, sở thích mới xuất hiện gần đây của HS.
− Các sản phẩm được lưu giữ thể hiện sự thay đổi về thói quen và sở thích của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Kể một số thói quen và sở thích mới xuất hiện gần
đây của em
* Phỏng vấn nhanh
GV sử dụng phương pháp phỏng vấn nhanh, yêu cầu − HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
HS nói nhanh về sở thích hay thói quen mới xuất hiện
gần đây của các em.
* Chia sẻ trước lớp
− GV nêu vấn đề với HS về những sở thích/ thói quen − HS suy nghĩ về vấn đề mà GV đã
nào là tích cực, sở thích/ thói quen nào là chưa tích cực nêu ra.
và mong muốn thay đổi của các em; GV yêu cầu HS suy
nghĩ để chia sẻ trước lớp.
− GV mời HS chia sẻ trước lớp.
− HS chia sẻ trước lớp.
− GV nhận xét và định hướng những sở thích, thói quen − HS lắng nghe GV nhận xét và
định hướng.
tích cực cho HS.
2. Giới thiệu một số sản phẩm được lưu giữ thể hiện
sự thay đổi về thói quen và sở thích của em
* Làm việc theo nhóm
− GV dựa trên sản phẩm mà HS đã chuẩn bị để phân loại;
sau đó, sắp xếp thứ tự giới thiệu có sự đan xen các loại
sản phẩm khác nhau.
− GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm với phần giới thiệu − HS tạo nhóm và chuẩn bị phần giới
sản phẩm khác nhau để tăng cơ hội trải nghiệm cho HS. thiệu sản phẩm theo yêu cầu của GV.
* Trình bày trước lớp
− GV mời HS giới thiệu sản phẩm theo nhóm; các nhóm − Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm
khác chú ý lắng nghe, quan sát và nhận xét cho phần trước lớp.
giới thiệu sản phẩm của nhóm bạn.
− GV quan sát và động viên HS thực hiện.
3. Chia sẻ cảm nghĩ của em về sự thay đổi của các bạn
Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện HS chia sẻ cảm nghĩ trước lớp.
− HS chia sẻ cảm nghĩ trước lớp.
− GV chia sẻ suy nghĩ của mình về sự thay đổi của HS.
− HS lắng nghe GV chia sẻ.
− GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
9
TUẦN 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.
– HS biết cách sử dụng một số công cụ lao động trong gia đình một cách an toàn.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
– Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
– Bộ thẻ cảm xúc.
– Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
– Các tư liệu, sản phẩm được lưu giữ về bản thân.
– Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
– Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Khả năng của em
Hoạt động 1. Khám phá về sự thay đổi trong một số khả năng của bản thân
Mục đích: Giúp HS hiểu được những thay đổi trong khả năng của bản thân; từ đó, thêm tự tin về
bản thân.
Nội dung:
− Chia sẻ một số khả năng của bản thân.
− Chỉ ra sự thay đổi về khả năng của bản thân thông qua các tư liệu và sản phẩm được lưu giữ.
Sản phẩm:
− Tư liệu, sản phẩm được lưu giữ về khả năng của HS.
− Năng lực phát triển của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Nói về một số khả năng của bản thân
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Phỏng vấn nhanh
− GV phỏng vấn nhanh HS về những khả năng của các em.
− GV lần lượt mời HS trả lời.
Lưu ý:
+ GV điều chỉnh để mọi HS đều có cơ hội được chia sẻ.
10
− HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
+ Nếu HS chưa trả lời được, GV có thể gợi ý: Các em
có thể làm tốt được điều gì thì đó chính là khả năng của
các em.
− GV nhận xét về các khả năng khác nhau của HS − HS lắng nghe GV nhận xét.
trong lớp.
2. Chỉ ra những thay đổi về khả năng của bản thân
thông qua các tư liệu và sản phẩm được lưu giữ
* Chia sẻ theo nhóm
− GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm về khả năng của − HS chia sẻ theo nhóm những thay
bản thân đã có sự thay đổi như thế nào theo thời gian dựa đổi về khả năng của bản thân.
trên một số tư liệu, sản phẩm được lưu giữ.
Ví dụ:
+ Một số bài viết, bài thơ của các em ở những năm học
trước so với bây giờ;
+ Video clip về khả năng của các em;
+ Giấy khen, giấy chứng nhận về khả năng của các em;…
− GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
* Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
− HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: GV ưu tiên những HS còn thiếu tự tin và những
HS có sự thay đổi đặc biệt về khả năng.
− GV yêu cầu HS trong lớp đặt câu hỏi cho bạn, quan tâm − HS đặt câu hỏi thể hiện sự quan tâm
đến sự thay đổi của bạn.
đến sự thay đổi của bạn.
− GV mời đại diện HS chia sẻ về bài học rút ra cho bản thân − HS chia sẻ bài học rút ra được cho
sau khi nhận được câu trả lời của các bạn.
bản thân.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
− GV nhận xét về sự thay đổi khả năng của HS.
Hoạt động 2. Thể hiện khả năng của bản thân
Mục đích: Giúp HS thể hiện được khả năng của bản thân và tự tin với khả năng đó.
Nội dung:
− Chia sẻ về khả năng của bản thân.
− Lựa chọn khả năng và trình diễn khả năng trước lớp.
Sản phẩm:
Các tiết mục trình diễn khả năng của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chia sẻ về khả năng của em và lựa chọn một khả
năng để trình diễn trước lớp
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Thảo luận theo nhóm
− GV tổ chức chia HS thành các nhóm có cùng khả năng − HS thảo luận nội dung trình diễn
để thảo luận nội dung trình diễn.
theo nhóm.
11
Lưu ý: GV nhắc nhở HS lựa chọn khả năng phù hợp
với không gian trình diễn, chẳng hạn: không thể trình diễn
khả năng đá bóng trong lớp nhưng có thể trình diễn
khả năng tâng bóng,…
Ví dụ: nhóm nói tiếng Anh; nhóm hát; nhóm múa;…
− GV yêu cầu các nhóm thống nhất nội dung và cách thức − HS thống nhất nội dung và cách thức
trình diễn.
trình diễn.
2. Trình diễn khả năng của bản thân
Trình diễn trước lớp
− GV mời từng nhóm lên trình diễn khả năng trước lớp − HS trình diễn theo nhóm.
(những HS không có nhóm cùng khả năng sẽ trình diễn
cá nhân).
− GV cùng cả lớp ghi nhận khả năng của các bạn.
− GV nhận xét hoạt động.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
3. Nêu cảm nghĩ về khả năng của em và các bạn
Hỏi – đáp
− GV hỏi nhanh HS: Các em có cảm nghĩ gì về khả năng − HS trả lời câu hỏi của GV.
của bản thân và các bạn?
− GV mời HS chia sẻ cảm xúc trước lớp.
− HS chia sẻ trước lớp.
− GV có thể chia sẻ về cảm nghĩ của mình với HS.
− HS lắng nghe GV chia sẻ.
Lập kế hoạch rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân
Mục đích: Giúp HS biết cách rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
Nội dung:
– Xác định các mục tiêu cần rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
– Xây dựng kế hoạch rèn luyện để tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
– Chia sẻ kế hoạch với các bạn.
Sản phẩm:
Kế hoạch rèn luyện tạo nên sự thay đổi tích cực cho bản thân.
Tổ chức thực hiện:
1. Chỉ ra mục tiêu em cần rèn luyện để tạo nên sự
thay đổi tích cực cho bản thân
Chia sẻ theo nhóm và chia sẻ trước lớp
− GV cho HS chia sẻ theo nhóm về mục tiêu cần rèn luyện. HS chia sẻ theo nhóm; sau đó chia sẻ
trước lớp.
− GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: Tuỳ điều kiện, thời gian, GV cố gắng mời càng
nhiều HS chia sẻ về mục tiêu cần rèn luyện càng tốt.
12
2. Lập kế hoạch rèn luyện để tạo nên sự thay đổi
tích cực cho bản thân
Làm việc cá nhân và chia sẻ theo nhóm
− GV yêu cầu HS xem lại kế hoạch đã được chuẩn bị
trong SBT (mục 1, nhiệm vụ 4, trang 7); sau đó, chia sẻ
với các bạn trong nhóm.
− GV yêu cầu HS hoàn thiện kế hoạch của các em.
− GV nhận xét về hoạt động của HS.
3. Chia sẻ kế hoạch của em trong nhóm
− HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của
GV và chia sẻ với các bạn trong nhóm.
− HS hoàn thiện kế hoạch.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
Chia sẻ trước lớp
− GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch của các em trước lớp. − HS chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: Tuỳ điều kiện, thời gian, GV cố gắng mời càng
nhiều HS chia sẻ kế hoạch càng tốt.
− GV nhận xét về kế hoạch của HS.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
TUẦN 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS làm chủ được cảm xúc, thái độ, hành vi của mình và thể hiện được sự
tự tin trước nhiều người.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
– Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
– Bộ thẻ cảm xúc.
– Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
– Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
– Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiểm soát cảm xúc của bản thân
Hoạt động 1. Nhận diện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân
Mục đích: Giúp HS nhận diện được cảm xúc của bản thân, làm cơ sở để kiểm soát cảm xúc của bản thân.
Nội dung:
− Nhận diện những cảm xúc mà bản thân có thể kiểm soát hoặc chưa thể kiểm soát được.
− Chia sẻ những tình huống mà em đã kiểm soát được cảm xúc của bản thân.
13
Sản phẩm:
− Tên các cảm xúc có thể kiểm soát hoặc chưa thể kiểm soát được của HS.
− Một số tình huống có thể kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chỉ ra những cảm xúc của bản thân mà em có thể
kiểm soát hoặc chưa thể kiểm soát được
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
* Làm việc tập thể
GV có thể trình chiếu hình ảnh hoặc yêu cầu HS quan sát − HS quan sát và gọi tên các cảm xúc.
tranh trong SGK (trang 11) và gọi tên các cảm xúc.
* Hỏi – đáp
− GV hỏi HS: Cảm xúc nào các em có thể kiểm soát được? − HS trả lời câu hỏi của GV.
Cảm xúc nào các em chưa thể kiểm soát được?
− GV ghi lại kết quả câu trả lời của HS.
2. Chia sẻ về những tình huống mà em đã kiểm soát
được cảm xúc của bản thân
Chia sẻ trước lớp
− GV yêu cầu HS chia sẻ những tình huống mà các em có − HS chia sẻ tình huống mà bản thân
thể kiểm soát được cảm xúc của bản thân.
đã kiểm soát được cảm xúc trước lớp.
Lưu ý: Tuỳ điều kiện, thời gian, GV cố gắng mời càng
nhiều HS chia sẻ tình huống càng tốt.
− GV nhận xét câu trả lời của HS.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
− GV có thể chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về việc − HS lắng nghe GV chia sẻ.
kiểm soát cảm xúc và kết quả của việc kiểm soát đó.
Hoạt động 2. Xác định một số yêu cầu và cách kiểm soát cảm xúc
Mục đích: Giúp HS xác định được một số yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc; từ đó, HS xác định được cách
kiểm soát cảm xúc phù hợp.
Nội dung:
− Thảo luận một số yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc.
− Tổng hợp các cách kiểm soát cảm xúc.
Sản phẩm:
− Các yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc.
− Bảng tổng hợp các cách kiểm soát cảm xúc của HS.
− Năng lực kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
14
1. Thảo luận về một số yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
Thảo luận tập thể
− GV cùng HS phân tích lí do vì sao cần đảm bảo một số − HS tích cực tham gia thảo luận các
yêu cầu để có thể kiểm soát cảm xúc thành công.
yêu cầu khi kiểm soát cảm xúc.
Ví dụ:
+ Hiểu rõ cảm xúc của bản thân: việc gọi đúng tên trạng
thái cảm xúc của bản thân sẽ giúp tìm ra cách để điều
chỉnh, kiểm soát cảm xúc;…
+ Kiểm soát cảm xúc phù hợp với tình huống: đối với
những tình huống, đối tượng khác nhau, cần có cách kiểm
soát cảm xúc khác nhau;…
+ Không làm tổn thương người khác: kiểm soát cảm xúc
để đảm bảo sự tôn trọng dành cho mọi người;…
+…
− GV yêu cầu HS nhắc lại các yêu cầu.
− HS nhắc lại các yêu cầu khi kiểm soát
cảm xúc.
2. Trình bày và tổng hợp những cách kiểm soát cảm xúc
của em và các bạn
Làm việc tập thể
− GV lập bảng trên bảng hoặc trên giấy A0 theo mẫu − HS quan sát GV lập bảng và suy nghĩ
gợi ý trong SGK (trang 12).
các cách kiểm soát cảm xúc.
Cảm xúc
Cách kiểm soát cảm xúc
Lo lắng
+ Chuẩn bị bài tốt nhất theo khả năng;
+ Điều chỉnh hơi thở chậm, đều;
+…
Hưng phấn
quá mức
+ Uống ngụm nước nhỏ;
+…
…
…
− GV mời HS phát biểu cách kiểm soát phù hợp với từng − HS tích cực đề xuất các cách kiểm soát
cảm xúc phù hợp.
cảm xúc.
− GV ghi lại ý kiến của HS vào bảng.
3. Thống nhất một số yêu cầu và cách kiểm soát cảm xúc
Làm việc tập thể
− GV cùng HS thống nhất về các yêu cầu và cách kiểm soát − HS cùng GV thống nhất các yêu cầu
và cách kiểm soát cảm xúc.
cảm xúc.
− GV nhận xét hoạt động.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
15
Tham gia chương trình “Ngày hội Trăng Rằm”
Mục đích: Giúp HS biết cách kiểm soát cảm xúc tích cực, phù hợp khi tham gia chương trình
“Ngày hội Trăng Rằm”.
Nội dung:
– Tham gia các hoạt động trong chương trình “Ngày hội Trăng Rằm”.
– Chia sẻ việc kiểm soát cảm xúc khi tham gia chương trình.
Sản phẩm:
– Các tiết mục văn nghệ trong chương trình.
– Cách kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Vui múa hát với các bạn trong chương trình “Ngày
hội Trăng Rằm”
Hoạt động tập thể
− GV tổ chức cho HS tham gia các hoạt động múa hát vui
tết Trung thu.
− GV nhắc nhở HS tích cực tham gia các hoạt động và − HS tích cực tham gia hoạt động.
chú ý kiểm soát cảm xúc của bản thân.
− GV ghi nhận, khen ngợi các tiết mục của HS và động viên − HS lắng nghe GV khen ngợi,
HS tiếp tục cố gắng.
động viên.
2. Chia sẻ việc kiểm soát cảm xúc của em khi tham
gia ngày hội
* Chia sẻ theo nhóm
GV mời HS chia sẻ theo nhóm về quá trình tham gia − HS chia sẻ theo nhóm về việc kiểm
hoạt động, lúc nào các em đã cố gắng kiểm soát cảm xúc soát cảm xúc khi tham gia ngày hội.
và sự thành công hoặc chưa thành công khi kiểm soát
cảm xúc.
* Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp.
− HS chia sẻ trước lớp.
− GV nhận xét và đánh giá hoạt động.
− HS lắng nghe GV nhận xét và đánh giá.
TUẦN 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
– HS làm chủ được cảm xúc, thái độ, hành vi của mình và thể hiện được sự tự tin trước nhiều người.
– HS tham gia tích cực vào hoạt động nhóm.
– HS chỉ ra được sự tiến bộ của bản thân sau hoạt động.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
16
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV:
– Tranh, hình ảnh liên quan đến chủ đề.
– Bộ thẻ cảm xúc.
– Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, micro, loa,…
* HS:
– Giấy A0/ A4/ bảng nhóm, sổ tay, bút chì, bút màu,...
– Thẻ màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Rèn luyện cách kiểm soát cảm xúc của bản thân
Hoạt động 1. Nhận diện những tình huống cần kiểm soát cảm xúc trong cuộc sống
Mục đích: Giúp HS nhận diện được những tình huống có thể làm cho bản thân dễ mất kiểm soát
cảm xúc.
Nội dung:
− Chỉ ra những tình huống, nguyên nhân khiến bản thân dễ mất kiểm soát cảm xúc.
− Xác định những tình huống cần kiểm soát cảm xúc.
Sản phẩm:
− Kĩ năng nhận diện tình huống cần kiểm soát cảm xúc.
− Kĩ năng kiểm soát cảm xúc của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Tham gia trò chơi
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
* Hoạt động tập thể
− GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn − HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
và làm theo hiệu lệnh của quản trò.
trong SGK (trang 14).
Tên trò chơi: “Ai kiểm soát cảm xúc tốt hơn?”;
Luật chơi:
− GV nhắc nhở HS tích cực tham gia trò chơi.
− HS tích cực tham gia trò chơi.
17
* Chia sẻ trước lớp
− GV trao đổi với HS về cảm xúc sau khi tham gia trò chơi. − HS chia sẻ cảm xúc của bản thân.
− GV nêu ý nghĩa của trò chơi, cách chúng ta điều chỉnh − HS lắng nghe GV chia sẻ.
âm lượng của tiếng cười theo hiệu lệnh của quản trò
cũng là cách chúng ta điều chỉnh cảm xúc cho phù hợp
với hoàn cảnh.
− GV nhận xét hoạt động của HS, khen ngợi những HS − HS lắng nghe GV nhận xét.
chơi tốt và động viên HS tiếp tục cố gắng.
2. Xác định những tình huống cần kiểm soát cảm xúc
mà em đã gặp
* Thảo luận theo nhóm
− GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm về những tình huống − HS thảo luận nhóm để xác định
trong cuộc sống thường làm các em tức giận hoặc lo sợ ở những tình huống cần kiểm soát cảm
nhiều không gian khác nhau và cách kiểm soát cảm xúc xúc mà các em đã gặp.
của các em khi đó.
− GV cho HS ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 theo mẫu − HS ghi kết quả thảo luận vào giấy A0.
gợi ý trong SGK (trang 15).
* Làm việc tập thể
GV cùng HS phân tích những tình huống mà nhóm − HS tích cực tham gia thảo luận,
đã đưa ra để xác định nguyên nhân vì sao trong những phân tích cùng GV và các bạn.
tình huống đó, các em dễ tức giận hoặc lo sợ.
3. Chia sẻ về các tình huống và cách kiểm soát cảm xúc
Chia sẻ trước lớp
− GV mời một số HS chia sẻ về các tình huống cần kiểm soát − HS chia sẻ về các tình huống và
cảm xúc trong cuộc sống hằng ngày và cách kiểm soát cách kiểm soát cảm xúc.
cảm xúc của các em.
− GV có thể chia sẻ thêm với HS một số cách kiểm soát − HS lắng nghe GV chia sẻ.
cảm xúc phù hợp, hiệu quả.
− GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
Hoạt động 2. Thực hành kiểm soát cảm xúc
− HS lắng nghe GV nhận xét.
Mục đích: Giúp HS thực hành kiểm soát cảm xúc qua các tình huống trong sách; sau đó, HS vận dụng
được vào các tình huống thực tế của bản thân.
Nội dung:
Thảo luận và đóng vai nhân vật để thực hiện việc kiểm soát cảm xúc trong những tình huống
cụ thể.
Sản phẩm:
− Các tình huống cần kiểm soát cảm xúc.
− Cách kiểm soát cảm xúc phù hợp với từng tình huống.
− Năng lực xử lí tình huống.
Tổ chức thực hiện:
18
1. Thảo luận những cách kiểm soát cảm xúc trong các
tình huống ở SGK trang 15
GV trao đổi, dẫn dắt HS vào hoạt động.
* Thảo luận theo nhóm
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, liệt kê tất cả các − HS thảo luận nhóm để đưa ra
cách kiểm soát cảm xúc phù hợp trong mỗi tình huống cách kiểm soát cảm xúc trong các
trong SGK; sau đó, viết các cách đã thảo luận vào bảng tình huống.
nhóm hoặc giấy A0.
Tình
huống
1
Kiểm soát cảm xúc lo lắng:
+ Chuẩn bị kĩ phần trình diễn;
+ Học thuộc bài thơ;
+ Luyện tập trước gương để quan sát cả hình ảnh
bên ngoài của bản thân;
+ Thở đều trước khi nói;
+ ...
Tình
huống
2
Kiếm chế cảm xúc hưng phấn:
+ Nhắc nhở các bạn trong nhóm giảm tiếng cười;
+ Đề nghị cả nhóm ra ngoài sân nếu chưa được
vào phòng thăm bệnh nhân;
+ Thi đua xem ai giữ im lặng được lâu khi vào
bệnh viện;
+…
Lưu ý:
+ Tuỳ điều kiện thời gian, GV có thể phân công cho
mỗi nhóm một tình huống hoặc một nhóm thảo luận cả
hai tình huống trên.
+ GV có thể bổ sung một số tình huống thực tiễn ở
lớp để tăng cơ hội được rèn luyện cho HS.
* Chia sẻ trước lớp
− GV mời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp; các nhóm − Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
khác nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
− GV yêu cầu các nhóm lựa chọn một phương án để − HS thảo luận nhóm để lựa chọn một
chuẩn bị đóng vai.
phương án chuẩn bị đóng vai.
2. Đóng vai nhân vật trong các tình huống để
thực hiện việc kiểm soát cảm xúc phù hợp
Làm việc tập thể
− GV cho HS đóng vai nhân vật trong từng tình huống − HS đóng vai nhân vật trong các tình
để thực hiện việc kiểm soát cảm xúc.
huống để thực hiện việc kiểm soát
cảm xúc phù hợp.
19
Ví dụ:
+ Với tình huống 1, GV cho HS trình diễn một bài thơ/
bài hát đã học thuộc và một bài thơ/ bài hát mà HS chưa
thuộc. Sau đó, GV yêu cầu HS tự so sánh sự lo lắng trong
hai trường hợp và đưa ra kết luận: khi chuẩn bị chu đáo và
đầy đủ sẽ giúp chúng ta bớt lo lắng hơn.
+ Với tình huống 2, GV có thể cho từ 3 – 4 HS đóng vai
nhóm bạn đang nói chuyện, cười đùa to và một HS đóng
vai nhắc nhở hoặc các phương án khác mà HS đưa ra.
− GV nhận xét hoạt động đóng vai của HS.
− HS lắng nghe GV nhận xét.
Khám phá sự thay đổi của bản thân khi tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh
Mục đích: Giúp HS nhận ra được sự tiến bộ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động của
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Nội dung:
– Kể tên các hoạt động do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức mà các em đã tham gia.
– Chỉ ra ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động do Đội tổ chức đối với sự thay đổi của bản thân.
Sản phẩm:
– Sơ đồ về ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động do Đội tổ chức đối với sự thay đổi của HS.
– Năng lực phát triển của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Kể về các hoạt động do Đội tổ chức mà em đã
tham gia
Phỏng vấn nhanh
− GV phỏng vấn nhanh HS trong lớp về những hoạt động − HS trả lời câu hỏi phỏng vấn của GV.
do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức mà
các em đã tham gia.
− GV hỏi thêm một số HS lí do chưa hoặc ít tham gia
các hoạt động tập thể.
− GV tổng hợp câu trả lời của HS.
− GV động viên, khích lệ HS tích cực tham gia các − HS lắng nghe GV động viên,
khích lệ.
hoạt động tập thể.
2. Vẽ sơ đồ về ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động
do Đội tổ chức đối với sự thay đổi của bản thân
* Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu HS làm việc nhóm để vẽ sơ đồ về ý nghĩa − HS vẽ sơ đồ theo nhóm.
của việc tham gia các hoạt động do Đội tổ chức. GV nên
khuyến khích các nhóm vẽ nhiều loại sơ đồ khác nhau.
Ví dụ: sơ đồ hình cây, sơ đồ xương c...
 






Các ý kiến mới nhất