Ảnh ngẫu nhiên

_Lien_hoan_GVG_cap_quoc_gia.flv Muaxuanoi.flv Truong_DTM_than_yeu_hat.mp3 Dang_la_cuoc_song_cua_toi_chuong.mp3 DiepKhucMuaXuan.mp3 QUEHUONGB.swf Nhung_pha_hai_huoc.flv Cooltext4597297791.png IMG0495A1.jpg Cooltext4597297793.png Picture_015.jpg Cooltext459729779.png Cooltext4597297792.png ComputerusbflashdriveTWIST22.jpg Images.jpg

Điều tra ý kiến

Đề nghị bạn hãy cho biết nhận xét về trang web?
Thân thiện
Hài hoà
Bình thường

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Phạm Quang Lượng)
    • (thanhnienphuluong)

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
    Ngày gửi: 10h:23' 01-05-2025
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN: TOÁN ( TCT 111)
    CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
    Bài 47: MÉT KHỐI (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
    - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
    - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3
    để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS- SGK ,vở ghi,và dụng cụ học tập..
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Điền số vào ô trống?

    + Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3
    + Câu 2: Điền số vào ô trống?
    + Câu 3: Điền số vào ô trống?

    + Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3
    + Trả lời:
    120 dm3 20 dm3 = 100 dm3
    - HS lắng nghe.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá: ( 10')
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối).
    - Cách tiến hành:

    - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
    quan sát và nêu tình huống:
    tình huống:

    + Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho
    biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì?
    + Mét khối là thể tích của hình lập phương có
    độ dài bằng bao nhiêu?
    + Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét
    khối.
    + Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu
    hình lập phương cạnh 1 dm?
    - GV chốt:
    + 1 m3 = ? dm3 = ? cm3
    + 1 dm3 = ? m3
    + 1 cm3 = ? m3
    - GV nhận xét, chốt quy tắc:
    1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3

    + Để đo thể tích người ta cần dùng
    đơn vị mét khối.
    + Mét khối là thể tích của hình lập
    phương có cạnh dài 1m.
    + Mét khối viết tắt là m3.
    + Hình lập phương 1m gồm 1000 hình
    lập phương cạnh 1 dm.
    - HS quan sát, trả lời
    + 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
    1

    + 1 dm3 = 1000 m3
    1

    + 1 cm3 = 1000 000 m3
    - 2-3 HS nhắc lại quy tắc

    1

    1 dm3 = 1000 m3
    1

    1 cm3 = 1000 000 m3
    2.Luyện tập: (18')
    - Mục tiêu:
    + Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
    + Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi

    dưới đây:

    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể - HS làm việc làm bài cá nhân vào vở
    + 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi
    tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1.
    lăm mét khối.
    + 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối.
    + 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm
    bảy mươi lăm mét khối.
    - HS trình bày kết quả trước lớp.
    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    Bài 2. Số?
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi
    đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    2 400 dm3 = 2,4 m3
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau 3 m3 = 3 000 dm3
    đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau.
    1,7 m3 = 1 700 dm3
    25 m3 = 25 000 000 cm3
    1 3
    m = 250 dm3
    4

    - GV mời HS lên bảng làm bài.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    800 000 cm3 = 0,8 m3
    - HS làm bài bảng lớp.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m3,
    lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80%
    thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần
    còn trống trong thùng xe.
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - GV cùng HS tóm tắt bài toán.
    - HS tóm tắt bài toán:
    + Thể tích thùng xe: 33,2m3
    + Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe
    + Tính thể tích phần còn trống?
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    Giải:
    Số phần trăm thể tích thùng xe còn
    trống là:
    100% - 80% = 20%
    Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
    33,2 x 20% = 6,64 m3
    Đáp số: 6,64 m3
    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    dương.
    4. Vận dụng: (4')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”.
    - HS lắng nghe trò chơi.
    - Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào
    bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo
    bảng ở 1 vị trí quanh lớp.
    Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại
    diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên
    bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm
    tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó
    và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào

    làm đúng thì thắng cuộc. Thời gian chơi tư 23 phút.
    - GV tổ chức trò chơi.
    - Đánh giá tổng kết trò chơi.
    - Các nhóm tham gia chơi.
    - GV nhận xét học.
    - Các nhóm rút kinh nghiệm.
    - Chuẩn bị bài: Mét khối (t2)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ____________________
    MÔN:TOÁN (TCT 112)
    CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
    Bài 47: MÉT KHỐI (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
    - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3
    để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS- SGK ,vở ghi,và dụng cụ học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Đọc số đo thể tích
    + Trả lời: 2 300 m3 đọc là: Hai nghìn
    2 300 m3
    ba trăm mét khối.
    + Câu 2: Đọc số đo thể tích
    + Trả lời: 2,34 dm3 đọc là: Hai phẩy
    2,34 dm3
    ba mươi tư đề-xi-mét khối.
    + Câu 3: Điền số vào ô trống:
    Câu 4: Điền số vào ô trống:

    + Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3

    + Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 m3

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2.Luyện tập: (28')
    - Mục tiêu:
    + Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3)
    + Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp
    cho mỗi chiếc hộp dưới đây:

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - GV mời HS làm việc cá nhân: nối - HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu cầu

    bằng bút chì vào sách.

    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    Bài 2.
    a) Viết các số đo: 2,5 m3; 3 900 cm3
    theo đơn vị đề-xi-mét khối.
    b) Viết các số đo: 4 600 dm3;
    7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi:
    thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở.

    của GV.

    - HS báo cáo kết quả.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài vào vở
    a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3
    b) 4 600 dm3 = 4,6 m3 7 500 000 cm3 = 7,5 m3
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    Bài 3. Tính
    a) 3,5 m3 + 6,05 m3 b) 8,5 m3 x 0,5
    1 000 m3 - 510 m3 1 875 m3 : 5
    - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra
    bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau.
    cho nhau.
    a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3
    1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3
    b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3
    1 875 m3 : 5 = 375 m3
    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - HS báo cáo kết quả.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.

    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    Bài 4. Biết giá nước sinh hoạt được
    tính theo các mức sử dụng như sau:

    Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m 3
    nước sinh hoạt, thì 10 m3 đầu tiên
    được tính với giá 5.973 đồng cho 1
    m3 nước và 2 m3 sau được tính với
    giá 7.052 đồng cho 1 m3 nước.
    Trong tháng trước nhà Việt sử
    dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy
    giúp Việc tính số tiền nước sinh
    hoạt sử dụng trong tháng đó.
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời HS làm việc nhóm thống
    nhất kết quả rồi làm bài vào phiếu bài
    tập.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - HS làm việc nhóm, hoàn thành bài vào phiếu
    nhóm
    Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m 3
    nước sinh hoạt, 10 m3 đầu được tính với giá
    5 973 đồng cho 1 m3 nước và 5 m3 sau được
    tính với giá 7 052 đồng cho 1 m 3 nước. Vậy số
    tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó là:
    5 973 x 10 + 7 052 x 5 = 94 990 (đồng)
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    - GV các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    4. Vận dụng. ( 4')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.

    - Cách chơi: GV đưa cho HS 1 hóa đơn tiền - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    nước sinh hoạt, thực hành tính toán lại số tiền
    phải trả (có bao gồm các loại thuế) theo
    hướng dẫn của giáo viên và so sánh kết quả
    ghi trên hóa đơn tương ứng. Chia lớp thành
    nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào
    làm nhanh và đúng nhất thì thắng cuộc. Thời
    gian chơi từ 2-3 phút.
    - GV tổ chức trò chơi.
    - Các nhóm tham gia chơi.
    - Đánh giá tổng kết trò chơi.
    Các nhóm rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Chuẩn bị bài: Luyện tập chung (T1)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    _____________________________________
    MÔN:TOÁN ( TCT 113)
    CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
    Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét
    khối.
    - Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích đã học.
    - Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
    2. Năng lực.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3
    để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS- SGK ,vở ghi,và dụng cụ học tập..
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
    + Trả lời: Đ
    + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
    + Trả lời: S
    + Trả lời: 4,5 m3 + 5,3 m3 = 9,8 m3
    + Trả lời: 254 m3 x 3 = 762 m3
    - HS lắng nghe.

    + Câu 3: Tính: 4,5 m + 5,3 m
    + Câu 4: Tính: 254 m3 x 3
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập: (29')
    - Mục tiêu:
    + Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét
    khối.
    + Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích đã học.
    + Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
    - Cách tiến hành:
    3

    3

    Bài 1. Hoàn thành bản sau:

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở

    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - HS làm việc cá nhân vào vở

    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    - HS báo cáo kết quả.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
    Thể tích của khối băng có dạng hình
    lập phương trong hình vẽ khoảng:
    A. 1 cm3
    B. 1 dm3
    C. 1 m3
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở
    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - HS làm việc cá nhân vào vở
    Đáp án: C
    - HS báo cáo kết quả.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    Bài 3. Số?
    Rô-bốt đã xếp các
    hình lập phương
    1 cm3 thành hình bên.
    Thể tích của hình bên là
    cm3.
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi, - HS làm việc nhóm đôi và làm vào vở
    thống nhất kết quả, rồi ghi vào vở.
    Đáp án: Thể tích của hình bên là 44 cm3.
    + HS có thể đếm theo tầng (gồm 4 tầng):
    5 x 4 + 3 x 4 + 2 x 4 + 1 x 4 = 44 (hình)
    + hoặc HS có thể đếm theo lớp (từ gần đến xa
    có 4 lớp, mỗi lớp có 11 hình):
    (4 + 3 + 2 + 1 + 1) x 4 = 44 (hình)
    Vậy Thể tích của hình bên là 44 cm3.
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    Bài 4. Số?

    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở, - HS làm việc cá nhân vào vở và kiểm tra cho
    rồi đổi vở kiểm tra chéo theo bàn.
    nhau.
    a) 5 m3 = 5 000 dm3
    480 dm3 = 0,48 m3
    b) 0,25 m3 = 250 000 cm3 5 000 cm3 = 0,005 m3
    c) 1,9 dm3 = 1 900 cm3 2650 cm3 = 2,65 dm3
    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - HS báo cáo kết quả.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    Bài 5. Số?
    Rô-bốt có một thùng dạng hình hộp
    chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều
    rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Vậy

    Rôbốt có thể xếp được
    hộp đèn
    hình lập phương có thể tích 1 dm 3
    để đầy chiếc thùng đó.

    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời HS làm việc theo nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    thống nhất kết quả.
    - HS làm việc theo nhóm
    Đáp án: Rôbốt có thể xếp được 72 hộp đèn
    hình lập phương có thể tích 1 dm3.
    Nêu ra một cách sắp xếp các hộp đèn vào
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    thùng (theo tầng hoặc theo cột,...)
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    4. Vận dụng. ( 3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
    - Cách chơi: GV nêu: Rô-bốt có một thùng - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm,
    chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Nếu mỗi
    hộp đèn có dạng hình lập phương cạnh 3 dm
    thì Rô-bốt có thể xếp được nhiều nhất bao
    nhiêu hộp đèn vào chiếc thùng đó. Chia lớp
    thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm
    nào làm đúng và nhanh thì nhóm đó thắng
    cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút.

    - GV tổ chức trò chơi.
    - Đánh giá tổng kết trò chơi.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Chuẩn bị bài: Luyện tập chung (T2)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    - Các nhóm tham gia chơi.
    Các nhóm rút kinh nghiệm.

    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ------------------------------------------------MÔN:TOÁN ( TCT 114)
    CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH, ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
    Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét
    khối.
    - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích đã học.
    - Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m 3
    để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS- SGK ,vở ghi,và dụng cụ học tập..
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Điền số vào ô trống?
    0.35 m3 =
    cm3
    + Trả lời: 0.35 m3 = 350 000 cm3
    + Câu 2: Đọc số đo thể tích.
    0,345 dm3
    + Trả lời: 0,345 dm3 đọc là không
    phẩy ba trăm bốn mươi lăm đề-ximét khối.
    3
    3
    + Câu 3: Tính: 1 000 m + 234 m
    + Trả lời:
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    1 000 m3 + 234 m3 = 1 234 m3
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập: (29')
    - Mục tiêu:
    + Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối.
    + Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích đã học.
    + Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
    Mỗi hình dưới đây được xếp từ các
    hình lập phương 1 cm3. Hỏi hình nào
    dưới đây có thể tích lớn nhất.

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - HS làm việc bài vào vở
    thành bài vào vở
    Đáp án: B

    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    - HS báo cáo kết quả.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    Bài 2. Số?
    Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử
    dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy
    trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng
    hết
    m3 nước sinh hoạt.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thống - HS làm việc nhóm đôi
    nhất kết quả.
    Đáp án: Trung bình mỗi tháng, nhà Nam
    dùng hết 14,5 m3 nước sinh hoạt.
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    Bài 3. Rô bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ
    và vàng. Thể tích của các hộp là 25
    cm3, 24,5 cm3, 25,75 dm3. Biết hộp
    màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp
    màu xanh có thể tích lớn hơn hộp
    màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi
    chiếc hộp.
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở, rồi đổi chéo vở kiểm tra
    Sau đó, đổi chéo vở với bạn cùng bàn cho nhau.
    kiểm tra cho nhau.
    + Đổi: 25,75 dm3 = 25 750 cm3.
    + Hộp màu vàng có thể tích lớn nhất nên thể
    tích của hộp màu vàng là 25,75 dm3
    + Hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu
    đỏ nên thể tích hợp màu xanh là 25 cm3 và
    thể tích hợp màu đỏ là 24,5 cm3.
    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - HS báo cáo kết quả.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    Bài 4. Bể nước ngầm của một tòa nhà
    có 240 m3 nước. Người ta đang hút
    toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một
    thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng
    nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong
    bể còn lại bao nhiêu mét khối nước?
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - GV mời HS làm việc nhóm thống nhất - HS làm việc nhóm thống nhất kết quả, rồi
    kết quả, rồi làm bài vào vở.
    làm bài vào vở.
    Bài giải
    Số phần trăm lượng nước trong bể là:
    100% - 15% = 85%
    Số mét khối nước trong bể còn lại là:
    240 x 85% = 204 (m3)
    Đáp số: 204 m3
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    4. Vận dụng: (3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
    - Cách chơi: GV cho HS nhận biết kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    của một chiếc thùng do GV chuẩn bị trước,
    suy nghĩ cách sắp xếp tối ưu và xác định xem
    nhóm có thể sắp xếp được nhiều nhất bao
    nhiêu hộp hình lập phương có thể tích 1 dm 3
    vào chiếc thùng đó. Chia lớp thành nhiều
    nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm
    đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc. Thời gian
    chơi từ 2-3 phút.

    - GV tổ chức trò chơi.
    - Đánh giá tổng kết trò chơi.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Chuẩn bị bài: Hình khai triển của hình lập
    phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ
    (T1)

    - Các nhóm tham gia chơi.
    - Các nhóm rút kinh nghiệm.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    _____________________________________
    MÔN:TOÁN ( TCT 115)
    CHỦ ĐỀ 9: DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH KHỐI
    Bài 49: HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG,
    HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - HS hiểu được rằng có thể lập các khối hình học không gian (hình lập phương hình
    hộp chữ nhật hình trụ) dựa vào các hình phẳng.
    - HS nhận dạng được các hình khai triển đơn giản của hình lập phương, hình hộp
    chữ nhật và hình trụ.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu hình lập phương, hình hộp
    chữ nhật và hình trụ.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định được các mặt của khối hình không
    gian thông qua hình triển khai của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất.

    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS- SGK ,vở ghi,và dụng cụ học tập..
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - Giáo viên đưa ra một số mô hình hình lập - HS trả lời
    phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ có dạng
    các con vật. Cho học sinh quan sát và hỏi các
    con vật có dạng hình gì? Yêu cầu HS trả lời tiếp
    sức.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá: (10')
    - Mục tiêu:
    + HS hiểu được rằng có thể lập các khối hình học không gian (hình lập phương hình
    hộp chữ nhật hình trụ) dựa vào các hình phẳng.
    - Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
    quan sát, nêu các bóng nói và cho biết: Em thấy các bóng nói và trả lời câu hỏi của
    được những điều gì?
    GV.

    - HS quan sát
    - GV đưa ra một số mô hình đã giới thiệu ở - Các nhóm nhận tấm bìa và gấp dán
    các tấm bìa để được những con vật
    phần khởi động.
    - Sau đó chia lớp thành các nhóm và phát các mà GV đã giới thiệu.
    tấm bìa là hình triển khai của hình lập phương,
    hình hộp chữ nhật hoặc hình trụ. Giáo viên yêu
    cầu các nhóm gấp, dán các tấm bìa để được - HS nhận xét theo hiểu biết của
    nhóm mình.
    những con vật mà GV đã giới thiệu.
    - GV yêu cầu mỗi nhóm nhận xét các con vật có
    hình dạng gì và có thể sử dụng tấm bìa nào để - HS nhắc lại: Hình khai triển của
    một hình khối là hình có thể gấp lại
    gấp được con vật đó.
    - GV tổng kết về định nghĩa của hình khai triển và để được hình khối đó.
    giới thiệu một số dạng hình khai triển cơ bản của
    hình hộp chữ nhật, hình lập phương và hình trụ.
    2. Luyện tập: (19')
    - Mục tiêu:
    + HS nhận dạng được các hình khai triển đơn giản của hình lập phương, hình hộp chữ
    nhật và hình trụ.
    + HS có cơ hội phát triển năng lực sử dụng phương tiện, công cụ học toán; giao tiếp
    toán học,...
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Tìm miếng bìa là hình khai
    triển thích hợp với mỗi chiếc đèn lồng.

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi: nối

    mỗi chiếc lồng đèn với miếng bìa - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    thích hợp.
    - HS làm việc nhóm đôi: nối mỗi chiếc lồng
    đèn với miếng bìa thích hợp vào phiếu bài tập.

    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
    Rô-bốt dùng miếng bìa nào dưới
    đây để làm chiếc đèn hình con cá.

    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
    vở.
    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    Bài 3. Chọn câu trả lời đúng.
    Hình nào dưới đây là hình khai
    triển của hình trụ.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    Đáp án: C
    - HS báo cáo kết quả.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    Đáp án: C
    vở.

    - GV mời HS báo cáo kết quả.
    - HS báo cáo kết quả.
    - Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    Bài 4. Rô-bốt có tấm bìa như hình
    bên. Hỏi Rô-bốt có thể gấp được
    hình nào dưới đây?

    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi: tìm - HS làm việc nhóm đôi: tìm đáp án
    Đáp án: D
    hình Rô-bốt có thể gấp được.
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    4. Vận dụng: (3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
    - Cách chơi: GV chia lớp thành nhiều nhóm, - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    mỗi nhóm 3-4 HS. GV phát mỗi nhóm một
    tấm bìa giống bài 4. Yêu cầu các nhóm gấp và
    dán thành hình lập phương. Nhóm nào gấp
    nhanh, đúng, đẹp nhóm đó chiến thắng. Thời
    gian chơi từ 2-3 phút.
    - GV tổ chức trò chơi.
    - Các nhóm tham gia chơi.
    - Đánh giá tổng kết trò chơi.
    - Các nhóm rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tiết học.
    - Chuẩn bị bài: Hình khai triển của hình lập

    phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ
    (T2)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến