Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG, CHU VI VÀ DIỆN TÍCH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:07' 01-05-2025
Dung lượng: 753.5 KB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:07' 01-05-2025
Dung lượng: 753.5 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
MÔN: TOÁN (TCT: 61)
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nắm được cách vẽ hình thang.
- HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống
thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc
điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : - SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một
- HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt
bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống.
quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và
tìm cách giải quyết giúp Mai nhé!
- YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - Có hai cạnh đáy song song.
thang.
- HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu
- Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang.
của mình:
Ví dụ:
+ Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D.
+ Nối các điểm để được hình thang.
- HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào
đúng.
2. Khám phá: (10')
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực
tế.
- Cách tiến hành:
- YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS quan sát hình vẽ của HS.
- 2 HS nêu hình vẽ của mình và nêu
cách vẽ.
- HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí
để vẽ được hình thang.
nhất để vẽ được hình thang.
- Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy
AB và DC, ta có thể làm như sau:
+ Vẽ đoạn thẳng AB.
+ Vẽ đoạn thẳng DC song song với
đoạn thẳng AB.
+ Nối A với D và B với C ta được hình
- YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
thang ABCD với hai đáy AB và DC.
- GV kết luận.
- 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
3. Luyện tập: (19')
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh
bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy.
+ HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một
số vấn đề trong thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1
Bài 1
- YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu.
thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN
và QP là hai đáy.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ
mình.
Bài 2
- YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu
của bài toán.
- YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy
nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai
thực hiện đúng yêu cầu.
- GV nhận xét, chốt.
Bài 3
- YC HS đọc bài tập.
- YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi:
+ Vẽ hình nào trước?
+ Hình đó là hình gì?
+ Vẽ hình đó thế nào?
- YC HS thực hành vẽ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của
mình.
- Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ.
- GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ
giúp bức hình cân đối hơn.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 4:
a, - YC HS đọc bài tập.
- YC HS quan sát hình SGK, trả lời câu hỏi:
+ Hình vẽ gồm những hình nào?
của mình.
Bài 2
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi.
– 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn
Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng
yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu
lí do đưa ra quan điểm của mình.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn
đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng
có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực
hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô
vuông.
Bài 3
- HS đọc và thực hiện theo yêu cầu.
- HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự
định của bản thân để vẽ được hình mẫu
+ (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước).
+ Hình bình hành, hình thoi, hình thang.
Hình bình hành hay hình thoi chính là
dạng đặc biệt của hình thang.
+ Vẽ hình đó thế nào?
- HS thực hành vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ của mình.
- 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình.
- HS nghe.
- Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận
xét, bình luận.
- Các nhóm sau khi nghe có thể về
nhóm mình sửa chữa, bổ sung.
Bài 4
-HS đọc
- Hình chữ nhật, hình thang, hình thoi,
hình tam giác
- HS theo dõi
- HS thực hành vẽ
- HS thực hành trang trí hình
- GV hướng dẫn cách vẽ
- Yêu cầu HS thực hành vẽ vào giấy
b, Yêu cầu HS trang trí hình em vừa vẽ được
ở câu a
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình thang ABCD -HS nêu
-GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét
-Dặn dò bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
________________________
MÔN: TOÁN (TCT: 62)
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các
hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang.
- Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số
tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết
các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS : – SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Cho hình thang ABCD như hình sau:
+ Trả lời:
+ Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD
song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào?
+ Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh
đáy?
+ 2 cạnh đáy: AB và CD
+ Câu 3: Trong hình thang ABCD, đoạn
thẳng AH là gì?
+ AH là đường cao của hình thang.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học
cách tính diện tích hình tam giác, hình
vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện
tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng - HS lắng nghe.
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé!
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu: Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích
các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình
thang.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
* Tình huống a:
+ Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS thảo luận nhóm 4.
trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận
nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính
diện tích hình thang trong 2 phút.
+ Học sinh nêu các cách để tính được diện - HS nêu.
tích dựa trên diện tích, những hình đã học
được.
------------------------------------------------
MÔN: TOÁN (TCT: 63)
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS tính được diện tích hình thang.
- HS vận dụng được tính diện tích hình thang vào một số bài tập cụ thể với nhiều
tình huống khác nhau.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết
các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : – SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình tam
+ Hình tam giác có một góc vuông gọi
giác vuông .
là tam giác vuông.
+ Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình thang có hai cạnh đáy đối diện
song song.
+ Câu 3: Nêu cách tính diện tích hình tam + Độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng
giác?
đơn vị đo) rồi chia cho 2.
+ Câu 4: Nêu cách tính diện tích hình thang. +Tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao
- GV Nhận xét, tuyên dương.
(cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ HS tính được diện tích hình tam giác, hình thang.
+ HS vận dụng được tính diện tích hình thang vào một số bài tập cụ thể với nhiều tình
huống khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Muốn tính diện tích hình thang, ta - HS trả lời: Ta lấy tổng độ dài 2 đáy
làm như thế nào?
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi
chia cho 2.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn - HS hoàn thành bài tập vào vở.
thành bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS lên trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
Diện tích hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt
là 25cm và 15cm; chiều cao 1dm là:
A.4 cm2 B.2 cm2 C.2 dm2 D.4 dm2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét đơn vị đo của 2
đáy với chiều cao.
- GV hỏi: Trước khi tính diện tích hình
thang, ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để lựa
chọn đáp án đúng.
- GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV gọi các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính diện tích còn thuyền như hình
dưới đây, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh dài
1cm.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
hình vẽ trong SGK.
- GV hỏi: Để tính diện tích con thuyền, ta
phải làm như thế nào?
- GV có thể gợi mở bằng cách đặt một số
câu hòi:
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Không cùng đơn vị đo.
- HS trả lời: Đổi cùng đơn vị đo.
- HS hoạt động nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả.
- Kết quả: Đáp án C.
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ.
- HS trả lời: tính diện tích thân con
thuyền và diện tích từng cánh buồm rồi
cộng các kết quả lại với nhau.
+ Thân thuyền có dạng hình gì? Đê' tính - Hình thang. Độ dài hai đáy và chiều
diện tích hình thang đó, cẩn biết những kích cao. Dựa vào độ dài các ô vuông.
thước nào? Có xác định được độ dài hai đáy
và chiều cao không?
+ Mỗi cánh buồm có dạng hình gì? Để tính - Hình tam giác. Độ dài đáy và chiều
diện tích hình tam giác, cần biết những kích cao tương ứng. Dựa vào độ dài các ô
thước nào? Có xác định được độ dài đáy và vuông.
chiếu cao tương ứng không?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để tính - HS hoạt động nhóm 4.
diện tích con thuyền.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết
- Kết quả:
quả.
Bài giải
Diện tích thân thuyền là:
(11 + 5) X 3:2 = 24 (cm2)
Diện tích mỗi cánh buồm là:
3 X 4 : 2 = 6 (cm2)
Diện tích con thuyền là:
24 + 6 X 2 = 36 (cm2)
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: + Đề cho biết gì?
+ Đề yêu cầu gì?
+ Làm thế nào để tính?
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- GV gọi HS lên bảng trình bày.
Đáp số: 36 cm2.
- Các nhóm nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời:+ Độ dài hai đáy của mảnh
đất dạng hình thang là 35m và 15 m,
chiều cao là 20 m. Mỗi mét vuông cỏ có
giá tiền là 45000 đồng.
+ Tính số tiền mua cỏ để
vừa đủ phủ kín mảnh đất đó.
+ Đầu tiên phải tính diện
tính mảnh đất. Sau đấy, tính số tiền mua
cỏ để phủ kín mảnh đất.
- HS làm bài tập vào vở.
- HS trình bày.
Bài giải
Diện tích mảnh đất hình thang là:
(35 + 15) X 20: 2 = 500 (m2)
Số tiền mua cỏ là:
45 000 X 500 = 22 500 000 (đồng)
Đáp số: 22 500 000 đống.
- GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau.
- HS trao đổi vở cho nhau.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận học vào thực tiễn.
biết các đồ vật có dạng hình tam giác và các
đồ vật có dạng hình thang.
- GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình
tam giác hoặc hình thang trong thực tế".
- GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi.
Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình tam giác;
một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thang.
Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ
được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:(NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------MÔN: TOÁN (TCT 64)
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh nhận biết được đường tròn và cách vẽ đường tròn, phân biệt được hình
tròn và đường tròn.
- Học sinh vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tròn để giải quyết
một số vấn đề trong thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết
các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : – SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Kể tên các hình có 4 cạnh.
+ Hình bình hành, hình thang, hình
vuông, hình chữ nhật.
+ Câu 2: Kể tên hình có 3 cạnh.
+ Hình tam giác.
+ Câu 3: Kể tên hình có 0 cạnh.
+ Hình tròn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đường tròn thông qua hình ảnh trực quan.
+ Biết cách vẽ đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- Tình huống a:
+ Mai tô màu hình tròn.
+ Bạn Mai tô màu hình gì?
+ Bạn Rô-bốt vẽ đường tròn.
+ Bạn Rô-bốt vẽ gì?
+ Dựa theo tình huống, hãy phân biệt hình + Hình tròn bao gồm đường tròn bên
ngoài và toàn bộ phần bên trong hay
tròn và đường tròn.
đường tròn là phần bao quanh của hình
tròn.
+ Bạn Rô- bốt dùng dụng cụ gì để vẽ đường + Com pa. Đường tròn có bán kính
15cm.
tròn. Đường tròn có bán kính bao nhiêu?
+ GV có thể hướng dẫn cách vẽ một hành + HS thực hành vẽ hành tinh.
tinh: Đầu tiên, vẽ một đường tròn tâm O bán
kính 15 cm. Sau đó, vẽ thêm các chi tiết bên
trong và tô màu đường tròn này để được một
hình tròn. Mẫu hành tính sử dụng có thể là
Sao Hoà để dễ vẽ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tình huống b: Vẽ đường tròn có tâm và
bán kính cho trước (Dùng com pa để vẽ
đường tròn tâm O bán kính 2 cm)
- GV yêu cầu HS nêu tên dụng cụ để vẽ - HS trả lời: Miệng bát, miệng cốc, Com
đường tròn.
- GV yêu cầu HS dùng com pa để vẽ đường pa,…
tròn tâm O bán kính 2 cm.
- HS lấy com pa để vẽ đường tròn.
- GV yêu cầu học sinh quan sát video về
cách vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm kết - HS theo dõi quan sát.
hợp quan sát tranh trong SGK.
- GV gọi 2-3 HS nêu cách vẽ đường tròn - 2-3 HS nêu.
tâm O bán kính 2 cm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS theo dõi.
3. Luyện tập: (17')
- Mục tiêu:
+ Học sinh vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính cho trước..
+ Học sinh vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tròn để giải quyết một
số vấn đề trong thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
a)Vẽ đường tròn tâm O bán kính 3cm.
b)Vẽ đường tròn tâm I bán kính 35 mm.
- GV yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đường - HS nêu.
tròn khi biết tâm và bán kính.
- GV yêu cầu HS lấy com pa, thước kẻ.
- HS lấy thước kẻ, com pa.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi để - HS làm việc nhóm đôi, vẽ đường tròn
vẽ đường tròn vào vở.
vào vở.
- GV gọi 1 nhóm chia sẻ cách vẽ đường tròn - Đại diện nhóm chia sẻ:
của nhóm mình.
- HS nêu miệng kết quả: Cách sử dụng
com pa lấy độ dài bán kính, cách quay
com pa sao cho đều và đẹp; Giữ chặt
đầu trụ ở tâm, di chuyển nhẹ nhàng đầu
bút chì.
- GV yêu cầu các nhóm nêu sự khác biệt khi - Đại diện nhóm trình bày.
vẽ 2 đường tròn trong câu a và câu b.
+ Đường tròn tâm O bán kính theo đơn
vị xăng-ti-mét nên ta lấy độ dài bán
kính theo đơn vị đo xăng-ti-mét.
+ Đường tròn tâm I bán kính theo đơn
vị mi-li-mét nên ta lấy độ dài bán kính
theo đơn vị đo mi-li-mét.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
a) - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát - HS trả lời: 5 đường tròn.
hình trong SGK rồi cho biết, để vẽ hình đó
cần bao nhiêu đường tròn?
- GV yêu cầu học sinh nêu cách chia đường - HS thực hiện.
tròn thành các nhóm: nhóm đường tròn tâm
S, nhóm đường tròn tâm E, nhóm đường
tròn tâm M.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và làm - HS đọc và làm theo hướng dẫn.
theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để nhận - HS đổi vở cho nhau.
xét cho nhau.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức làm - HS làm bài 2b.
việc cá nhân hoàn thành Bài 2b) Em hãy tô
màu và trang trí các hình tròn để được
mô hình trái đất, mặt trời và mặt trăng
(theo mẫu).
- GV gọi HS lên trưng bày sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm.
- GV giới thiệu tri thức khoa học về quỹ đạo - HS chú ý lắng nghe.
và vị trí của một số hành tinh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:(NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
-----------------------------------------------MÔN: TOÁN (TCT: 65)
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
tế.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh nắm được cách tính chu vi hình tròn.
- Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết
các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : – SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS yêu cầu giới thiệu các sản - HS giới thiệu.
phẩm ứng dụng đường tròn của mình.
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
+ HS quan sát.
người nghệ nhân làm vành nón rồi trả lời
các câu hỏi:
+ Vành nón có dạng hình gì?
+ Vành nón có dạng hình tròn.
+ Để làm ra những chiếc nón có kích thước + Tạo ra chiếc nón với kích thước vành
giống nhau, người ta cần làm gì?
nón bằng nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn tính chu vi + HS chú ý lắng nghe.
của vành nón hay độ dài của vành nón ta có
thể làm thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ HS nắm được cách tính chu vi hình tròn và áp dụng được để làm một số ví dụ.
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- Tình huống a:
+ Bạn Mai và Nam làm gì?
+ Các bạn ấy đo chu vi hình tròn bằng 1
sợi dây.
+ Bạn Rô-bốt đã nói gì về chu vi hình tròn? + Độ dài sợi dây quanh hình tròn chính
là chu vi hình tròn.
+ Bạn Việt nói gì?
+ Việt biết có công thức tính chu vi
hình tròn theo đường kính hoặc bán
+ GV yêu cầu HS đọc cách tính chu vi hình kính.
+ HS đọc.
tròn trong SGK.
+ GV gọi HS đọc công thức tính chu vi hình
+ HS đọc công thức tính chu vi hình
tròn.
tròn.
+ GV có thể hướng dẫn cách vẽ một hành
tinh: Đầu tiên, vẽ một đường tròn tâm o bán
kính 15 cm. Sau đó, vẽ thêm các chi tiết bên
trong và tô màu đường tròn này để được một
hình tròn. Mẫu hành tính sử dụng có thể là
Sao Hoà để dễ vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tình huống b:
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Miệng bát, miệng cốc, Com
pa,…
- HS lấy com pa để vẽ đường tròn.
thực hiện hai nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Tính chu vi hình tròn Mai - HS theo dõi quan sát.
đang đo.
Nhiệm vụ 2: Tính chu vi hình tròn Nam
đang đo.
+ GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
+ Nhiệm vụ 1: Hình tròn của Mai đo có
- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách tính chu đường kính là 2 dm. Chu vi của hình
vi hình tròn khi biết đường kính hoặc bán tròn đó là: 3,14 X 2 = 6,28 (dm).
kính.
+ Nhiệm vụ 2: Hình tròn của Nam đo
- GV nhận xét, kết luận.
có bán kính là 1 dm. Chu vi của hình
tròn đó là: 3,14 X 1 X 2 = 6,28 (dm)
- 2-3 HS nêu nhận xét, bổ sung.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập: (17')
- Mục tiêu:
+ Tính được chu vi hình tròn khi biết đường kính và bán kính.
+ Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế.
+ Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu công thức tính chu vi - HS nêu miệng: C = 3,14 x d
hình tròn khi biết đường kính của hình tròn. - HS làm bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thành bài tập vào vở.
- HS đổi vở cho nhau.
- GV yêu cầu HS đổi bài để chấm, chữa lại
cho đúng.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, kết luận.
Bài 2: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
(Làm việc cá nhân)
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS nêu miệng: C = 3,14 x r x 2
- GV yêu cầu HS nêu công thức tính chu vi
hình tròn khi biết bán kính của hình tròn.
- HS làm bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thành bài tập vào vở.
- HS đổi vở cho nhau.
- GV yêu cầu HS đổi bài để chấm, chữa lại
cho đúng.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, kết luận.
Bài 3: Số?
Biết chiều dài phần hai đầu tre buộc vào
nhau của cái cạp rỗ là 15cm (như hình
dưới đây). Chiều dài của thanh tre uốn
thành cái cạp rổ là ? cm.
- HS đọc đề bài.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, thảo luận
nhóm để tìm ra chiều dài thanh tre.
- Các nhóm trình bày.
- GV gọi đại diện nhóm lên trình bày.
+ Chu vi của miệng rổ là: 3,14 x 50 x 2
= 314 (cm)
+ Chiều dài của thanh tre uốn thành cái
cạp rổ là: 314 + 15 = 329 (cm)
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, kết luận: Chiều dài của
thanh tre uốn thành cái cạp rổ là: 329 cm.
3. Vận dụng . (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận học vào thực tiễn.
biết ứng dụng tính chu vi hình tròn trong
thực tế.
- GV yêu cầu HS nêu thêm việc ứng dụng - HS trả lời.
tính chu vi hình tròn trong thực tế.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:(NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nắm được cách vẽ hình thang.
- HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống
thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc
điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : - SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một
- HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt
bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống.
quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và
tìm cách giải quyết giúp Mai nhé!
- YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - Có hai cạnh đáy song song.
thang.
- HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu
- Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang.
của mình:
Ví dụ:
+ Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D.
+ Nối các điểm để được hình thang.
- HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào
đúng.
2. Khám phá: (10')
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực
tế.
- Cách tiến hành:
- YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS quan sát hình vẽ của HS.
- 2 HS nêu hình vẽ của mình và nêu
cách vẽ.
- HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí
để vẽ được hình thang.
nhất để vẽ được hình thang.
- Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy
AB và DC, ta có thể làm như sau:
+ Vẽ đoạn thẳng AB.
+ Vẽ đoạn thẳng DC song song với
đoạn thẳng AB.
+ Nối A với D và B với C ta được hình
- YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
thang ABCD với hai đáy AB và DC.
- GV kết luận.
- 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang.
3. Luyện tập: (19')
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh
bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy.
+ HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một
số vấn đề trong thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1
Bài 1
- YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu.
thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN
và QP là hai đáy.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ
mình.
Bài 2
- YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu
của bài toán.
- YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy
nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai
thực hiện đúng yêu cầu.
- GV nhận xét, chốt.
Bài 3
- YC HS đọc bài tập.
- YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi:
+ Vẽ hình nào trước?
+ Hình đó là hình gì?
+ Vẽ hình đó thế nào?
- YC HS thực hành vẽ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của
mình.
- Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ.
- GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ
giúp bức hình cân đối hơn.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 4:
a, - YC HS đọc bài tập.
- YC HS quan sát hình SGK, trả lời câu hỏi:
+ Hình vẽ gồm những hình nào?
của mình.
Bài 2
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi.
– 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn
Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng
yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu
lí do đưa ra quan điểm của mình.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn
đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng
có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực
hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô
vuông.
Bài 3
- HS đọc và thực hiện theo yêu cầu.
- HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự
định của bản thân để vẽ được hình mẫu
+ (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước).
+ Hình bình hành, hình thoi, hình thang.
Hình bình hành hay hình thoi chính là
dạng đặc biệt của hình thang.
+ Vẽ hình đó thế nào?
- HS thực hành vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ của mình.
- 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình.
- HS nghe.
- Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận
xét, bình luận.
- Các nhóm sau khi nghe có thể về
nhóm mình sửa chữa, bổ sung.
Bài 4
-HS đọc
- Hình chữ nhật, hình thang, hình thoi,
hình tam giác
- HS theo dõi
- HS thực hành vẽ
- HS thực hành trang trí hình
- GV hướng dẫn cách vẽ
- Yêu cầu HS thực hành vẽ vào giấy
b, Yêu cầu HS trang trí hình em vừa vẽ được
ở câu a
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình thang ABCD -HS nêu
-GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét
-Dặn dò bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
________________________
MÔN: TOÁN (TCT: 62)
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các
hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang.
- Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số
tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết
các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS : – SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Cho hình thang ABCD như hình sau:
+ Trả lời:
+ Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD
song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào?
+ Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh
đáy?
+ 2 cạnh đáy: AB và CD
+ Câu 3: Trong hình thang ABCD, đoạn
thẳng AH là gì?
+ AH là đường cao của hình thang.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học
cách tính diện tích hình tam giác, hình
vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện
tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng - HS lắng nghe.
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé!
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu: Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích
các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình
thang.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
* Tình huống a:
+ Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS thảo luận nhóm 4.
trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận
nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính
diện tích hình thang trong 2 phút.
+ Học sinh nêu các cách để tính được diện - HS nêu.
tích dựa trên diện tích, những hình đã học
được.
------------------------------------------------
MÔN: TOÁN (TCT: 63)
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS tính được diện tích hình thang.
- HS vận dụng được tính diện tích hình thang vào một số bài tập cụ thể với nhiều
tình huống khác nhau.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết
các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : – SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình tam
+ Hình tam giác có một góc vuông gọi
giác vuông .
là tam giác vuông.
+ Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình thang có hai cạnh đáy đối diện
song song.
+ Câu 3: Nêu cách tính diện tích hình tam + Độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng
giác?
đơn vị đo) rồi chia cho 2.
+ Câu 4: Nêu cách tính diện tích hình thang. +Tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao
- GV Nhận xét, tuyên dương.
(cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ HS tính được diện tích hình tam giác, hình thang.
+ HS vận dụng được tính diện tích hình thang vào một số bài tập cụ thể với nhiều tình
huống khác nhau.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Muốn tính diện tích hình thang, ta - HS trả lời: Ta lấy tổng độ dài 2 đáy
làm như thế nào?
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi
chia cho 2.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn - HS hoàn thành bài tập vào vở.
thành bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS lên trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
Diện tích hình thang có độ dài 2 đáy lần lượt
là 25cm và 15cm; chiều cao 1dm là:
A.4 cm2 B.2 cm2 C.2 dm2 D.4 dm2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét đơn vị đo của 2
đáy với chiều cao.
- GV hỏi: Trước khi tính diện tích hình
thang, ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để lựa
chọn đáp án đúng.
- GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV gọi các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính diện tích còn thuyền như hình
dưới đây, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh dài
1cm.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
hình vẽ trong SGK.
- GV hỏi: Để tính diện tích con thuyền, ta
phải làm như thế nào?
- GV có thể gợi mở bằng cách đặt một số
câu hòi:
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Không cùng đơn vị đo.
- HS trả lời: Đổi cùng đơn vị đo.
- HS hoạt động nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả.
- Kết quả: Đáp án C.
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ.
- HS trả lời: tính diện tích thân con
thuyền và diện tích từng cánh buồm rồi
cộng các kết quả lại với nhau.
+ Thân thuyền có dạng hình gì? Đê' tính - Hình thang. Độ dài hai đáy và chiều
diện tích hình thang đó, cẩn biết những kích cao. Dựa vào độ dài các ô vuông.
thước nào? Có xác định được độ dài hai đáy
và chiều cao không?
+ Mỗi cánh buồm có dạng hình gì? Để tính - Hình tam giác. Độ dài đáy và chiều
diện tích hình tam giác, cần biết những kích cao tương ứng. Dựa vào độ dài các ô
thước nào? Có xác định được độ dài đáy và vuông.
chiếu cao tương ứng không?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để tính - HS hoạt động nhóm 4.
diện tích con thuyền.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết
- Kết quả:
quả.
Bài giải
Diện tích thân thuyền là:
(11 + 5) X 3:2 = 24 (cm2)
Diện tích mỗi cánh buồm là:
3 X 4 : 2 = 6 (cm2)
Diện tích con thuyền là:
24 + 6 X 2 = 36 (cm2)
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: + Đề cho biết gì?
+ Đề yêu cầu gì?
+ Làm thế nào để tính?
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- GV gọi HS lên bảng trình bày.
Đáp số: 36 cm2.
- Các nhóm nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời:+ Độ dài hai đáy của mảnh
đất dạng hình thang là 35m và 15 m,
chiều cao là 20 m. Mỗi mét vuông cỏ có
giá tiền là 45000 đồng.
+ Tính số tiền mua cỏ để
vừa đủ phủ kín mảnh đất đó.
+ Đầu tiên phải tính diện
tính mảnh đất. Sau đấy, tính số tiền mua
cỏ để phủ kín mảnh đất.
- HS làm bài tập vào vở.
- HS trình bày.
Bài giải
Diện tích mảnh đất hình thang là:
(35 + 15) X 20: 2 = 500 (m2)
Số tiền mua cỏ là:
45 000 X 500 = 22 500 000 (đồng)
Đáp số: 22 500 000 đống.
- GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau.
- HS trao đổi vở cho nhau.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận học vào thực tiễn.
biết các đồ vật có dạng hình tam giác và các
đồ vật có dạng hình thang.
- GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình
tam giác hoặc hình thang trong thực tế".
- GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi.
Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình tam giác;
một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thang.
Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ
được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:(NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------MÔN: TOÁN (TCT 64)
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh nhận biết được đường tròn và cách vẽ đường tròn, phân biệt được hình
tròn và đường tròn.
- Học sinh vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tròn để giải quyết
một số vấn đề trong thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết
các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : – SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Kể tên các hình có 4 cạnh.
+ Hình bình hành, hình thang, hình
vuông, hình chữ nhật.
+ Câu 2: Kể tên hình có 3 cạnh.
+ Hình tam giác.
+ Câu 3: Kể tên hình có 0 cạnh.
+ Hình tròn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đường tròn thông qua hình ảnh trực quan.
+ Biết cách vẽ đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- Tình huống a:
+ Mai tô màu hình tròn.
+ Bạn Mai tô màu hình gì?
+ Bạn Rô-bốt vẽ đường tròn.
+ Bạn Rô-bốt vẽ gì?
+ Dựa theo tình huống, hãy phân biệt hình + Hình tròn bao gồm đường tròn bên
ngoài và toàn bộ phần bên trong hay
tròn và đường tròn.
đường tròn là phần bao quanh của hình
tròn.
+ Bạn Rô- bốt dùng dụng cụ gì để vẽ đường + Com pa. Đường tròn có bán kính
15cm.
tròn. Đường tròn có bán kính bao nhiêu?
+ GV có thể hướng dẫn cách vẽ một hành + HS thực hành vẽ hành tinh.
tinh: Đầu tiên, vẽ một đường tròn tâm O bán
kính 15 cm. Sau đó, vẽ thêm các chi tiết bên
trong và tô màu đường tròn này để được một
hình tròn. Mẫu hành tính sử dụng có thể là
Sao Hoà để dễ vẽ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tình huống b: Vẽ đường tròn có tâm và
bán kính cho trước (Dùng com pa để vẽ
đường tròn tâm O bán kính 2 cm)
- GV yêu cầu HS nêu tên dụng cụ để vẽ - HS trả lời: Miệng bát, miệng cốc, Com
đường tròn.
- GV yêu cầu HS dùng com pa để vẽ đường pa,…
tròn tâm O bán kính 2 cm.
- HS lấy com pa để vẽ đường tròn.
- GV yêu cầu học sinh quan sát video về
cách vẽ đường tròn tâm O bán kính 2 cm kết - HS theo dõi quan sát.
hợp quan sát tranh trong SGK.
- GV gọi 2-3 HS nêu cách vẽ đường tròn - 2-3 HS nêu.
tâm O bán kính 2 cm.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS theo dõi.
3. Luyện tập: (17')
- Mục tiêu:
+ Học sinh vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính cho trước..
+ Học sinh vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tròn để giải quyết một
số vấn đề trong thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
a)Vẽ đường tròn tâm O bán kính 3cm.
b)Vẽ đường tròn tâm I bán kính 35 mm.
- GV yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đường - HS nêu.
tròn khi biết tâm và bán kính.
- GV yêu cầu HS lấy com pa, thước kẻ.
- HS lấy thước kẻ, com pa.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi để - HS làm việc nhóm đôi, vẽ đường tròn
vẽ đường tròn vào vở.
vào vở.
- GV gọi 1 nhóm chia sẻ cách vẽ đường tròn - Đại diện nhóm chia sẻ:
của nhóm mình.
- HS nêu miệng kết quả: Cách sử dụng
com pa lấy độ dài bán kính, cách quay
com pa sao cho đều và đẹp; Giữ chặt
đầu trụ ở tâm, di chuyển nhẹ nhàng đầu
bút chì.
- GV yêu cầu các nhóm nêu sự khác biệt khi - Đại diện nhóm trình bày.
vẽ 2 đường tròn trong câu a và câu b.
+ Đường tròn tâm O bán kính theo đơn
vị xăng-ti-mét nên ta lấy độ dài bán
kính theo đơn vị đo xăng-ti-mét.
+ Đường tròn tâm I bán kính theo đơn
vị mi-li-mét nên ta lấy độ dài bán kính
theo đơn vị đo mi-li-mét.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
a) - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát - HS trả lời: 5 đường tròn.
hình trong SGK rồi cho biết, để vẽ hình đó
cần bao nhiêu đường tròn?
- GV yêu cầu học sinh nêu cách chia đường - HS thực hiện.
tròn thành các nhóm: nhóm đường tròn tâm
S, nhóm đường tròn tâm E, nhóm đường
tròn tâm M.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và làm - HS đọc và làm theo hướng dẫn.
theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để nhận - HS đổi vở cho nhau.
xét cho nhau.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức làm - HS làm bài 2b.
việc cá nhân hoàn thành Bài 2b) Em hãy tô
màu và trang trí các hình tròn để được
mô hình trái đất, mặt trời và mặt trăng
(theo mẫu).
- GV gọi HS lên trưng bày sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm.
- GV giới thiệu tri thức khoa học về quỹ đạo - HS chú ý lắng nghe.
và vị trí của một số hành tinh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:(NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
-----------------------------------------------MÔN: TOÁN (TCT: 65)
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN. (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
tế.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh nắm được cách tính chu vi hình tròn.
- Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết
các bài tập, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : -SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : – SGK,vở ghi,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS yêu cầu giới thiệu các sản - HS giới thiệu.
phẩm ứng dụng đường tròn của mình.
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
+ HS quan sát.
người nghệ nhân làm vành nón rồi trả lời
các câu hỏi:
+ Vành nón có dạng hình gì?
+ Vành nón có dạng hình tròn.
+ Để làm ra những chiếc nón có kích thước + Tạo ra chiếc nón với kích thước vành
giống nhau, người ta cần làm gì?
nón bằng nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn tính chu vi + HS chú ý lắng nghe.
của vành nón hay độ dài của vành nón ta có
thể làm thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ HS nắm được cách tính chu vi hình tròn và áp dụng được để làm một số ví dụ.
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- Tình huống a:
+ Bạn Mai và Nam làm gì?
+ Các bạn ấy đo chu vi hình tròn bằng 1
sợi dây.
+ Bạn Rô-bốt đã nói gì về chu vi hình tròn? + Độ dài sợi dây quanh hình tròn chính
là chu vi hình tròn.
+ Bạn Việt nói gì?
+ Việt biết có công thức tính chu vi
hình tròn theo đường kính hoặc bán
+ GV yêu cầu HS đọc cách tính chu vi hình kính.
+ HS đọc.
tròn trong SGK.
+ GV gọi HS đọc công thức tính chu vi hình
+ HS đọc công thức tính chu vi hình
tròn.
tròn.
+ GV có thể hướng dẫn cách vẽ một hành
tinh: Đầu tiên, vẽ một đường tròn tâm o bán
kính 15 cm. Sau đó, vẽ thêm các chi tiết bên
trong và tô màu đường tròn này để được một
hình tròn. Mẫu hành tính sử dụng có thể là
Sao Hoà để dễ vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tình huống b:
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Miệng bát, miệng cốc, Com
pa,…
- HS lấy com pa để vẽ đường tròn.
thực hiện hai nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Tính chu vi hình tròn Mai - HS theo dõi quan sát.
đang đo.
Nhiệm vụ 2: Tính chu vi hình tròn Nam
đang đo.
+ GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
+ Nhiệm vụ 1: Hình tròn của Mai đo có
- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách tính chu đường kính là 2 dm. Chu vi của hình
vi hình tròn khi biết đường kính hoặc bán tròn đó là: 3,14 X 2 = 6,28 (dm).
kính.
+ Nhiệm vụ 2: Hình tròn của Nam đo
- GV nhận xét, kết luận.
có bán kính là 1 dm. Chu vi của hình
tròn đó là: 3,14 X 1 X 2 = 6,28 (dm)
- 2-3 HS nêu nhận xét, bổ sung.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập: (17')
- Mục tiêu:
+ Tính được chu vi hình tròn khi biết đường kính và bán kính.
+ Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế.
+ Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu công thức tính chu vi - HS nêu miệng: C = 3,14 x d
hình tròn khi biết đường kính của hình tròn. - HS làm bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thành bài tập vào vở.
- HS đổi vở cho nhau.
- GV yêu cầu HS đổi bài để chấm, chữa lại
cho đúng.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, kết luận.
Bài 2: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
(Làm việc cá nhân)
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS nêu miệng: C = 3,14 x r x 2
- GV yêu cầu HS nêu công thức tính chu vi
hình tròn khi biết bán kính của hình tròn.
- HS làm bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thành bài tập vào vở.
- HS đổi vở cho nhau.
- GV yêu cầu HS đổi bài để chấm, chữa lại
cho đúng.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét, kết luận.
Bài 3: Số?
Biết chiều dài phần hai đầu tre buộc vào
nhau của cái cạp rỗ là 15cm (như hình
dưới đây). Chiều dài của thanh tre uốn
thành cái cạp rổ là ? cm.
- HS đọc đề bài.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, thảo luận
nhóm để tìm ra chiều dài thanh tre.
- Các nhóm trình bày.
- GV gọi đại diện nhóm lên trình bày.
+ Chu vi của miệng rổ là: 3,14 x 50 x 2
= 314 (cm)
+ Chiều dài của thanh tre uốn thành cái
cạp rổ là: 314 + 15 = 329 (cm)
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, kết luận: Chiều dài của
thanh tre uốn thành cái cạp rổ là: 329 cm.
3. Vận dụng . (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận học vào thực tiễn.
biết ứng dụng tính chu vi hình tròn trong
thực tế.
- GV yêu cầu HS nêu thêm việc ứng dụng - HS trả lời.
tính chu vi hình tròn trong thực tế.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:(NẾU CÓ)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
 






Các ý kiến mới nhất