Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG, CHU VI VÀ DIỆN TÍCH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:03' 01-05-2025
Dung lượng: 847.4 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:03' 01-05-2025
Dung lượng: 847.4 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
MÔN: TOÁN (TCT56 )
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG, CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích
hình tam giác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện
tích hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :- SGK và các đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS :-SGK,vở ghi chép..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm –
Đoán hình”
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách chơi: 3 – 5 HS lên
bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn - HS tham gia trò chơi theo cá nhân
đoán xem đó là hình gì. (hình vuông,
hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình
chữ nhật,...)
- Mời HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm
hiểu về các hình. Trong tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một - HS lắng nghe.
hình và diện tích của một hình cụ thể đó
là hình tam giác.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau
quan sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
a)Hình tam giác
- Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam
giác.
- HS nêu
- GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt
và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam
giác.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
ra các loại hình tam giác được nhắc đến trong
cuộc hội thoại của 3 bạn.
- GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác
trong hình
+ Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình
tam giác nhọn.
+ Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình
tam giác vuông.
+ Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam
giác tù.
- GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều.
- 3 HS đọc to bóng nói của Mai,
Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói
gì về hình tam giác.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra
các loại hình tam giác được nhắc
đến trong cuộc hội thoại của 3 bạn.
- Đại điện trình bày kết quả.
- HS nêu lại 3 dạng hình tam giác
trên.
+ Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là - HS lắng nghe.
hình tam giác đều;
+ Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và
cùng bằng 60o
- GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên - HS lắng nghe.
hình tam giác đều thường được ứng dụng
trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang
trí,...
b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác
ABC trên bảng và trả lời câu hỏi:
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
- GV nêu:
Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC. +
Độ dài AH là chiều cao.
- GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc
điểm của đường cao AH
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ AB, AC, BC
- HS quan sát hình và mô tả đặc
điểm của đường cao AH: Vuông
góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ
đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn
thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương
ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ
dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình
tam giác.
- HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy
và đường cao tương ứng trong mỗi
hình
lắng nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra
- HS
đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình.
- GV nhận xét
3.Luyện tập (17')
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
+ HS xác định được đáy và đường cao tương ứng của mỗi hình tam giác.
+ HS nhận biết một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình
tam giác gì?
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình - HS làm việc cá nhân về dạng
hình tam giác của các đồ vật trong
tam giác của các đồ vật trong tranh
tranh
- GV mời HS nêu kết quả
- HS nêu
+ Hình 1: Chiếc kệ trang trí có
dạng hình tam giác đều. +
Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam
giác nhọn.
+ Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng
hình tam giác tù.
+ Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình
tam giác vuông.
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương
ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới
đây.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao
tương ứng được vẽ trong hình tam giác
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo:
+ Trong hình tam giác ABC, đáy
là AC, đường cao là BH
+ Trong hình tam giác DEG, đáy
là EG, đường cao là DH
+ Trong hình tam giác MNP, đáy
là NP, đường cao là MP hoặc đáy
là MP, đường cao là NP.
- GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao:
Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một - HS lắng nghe, tiếp thu.
đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm
trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong
hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng
với 2 cạnh vuông góc
Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm
các hình tam giác và cho biết mỗi hình tam
giác đó có dạng hình tam giác gì.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác theo dõi
- Các hình tam giác khác nhau
trong bức tranh.
được sắp xếp bố cục để tạo thành
một bức tranh trang trí
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
- GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại - HS nhận diện và nêu từng loại
hình tam giác có trong bức tranh:
hình tam giác có trong bức tranh
+ Hình tam giác màu xanh lá cây
và màu tím là hình tam giác
vuông,
+ Hình tam giác màu nâu và màu
vàng là hình tam giác nhọn,
+ Hình tam giác màu đỏ là hình
tam giác tù).
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số
đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp, - HS quan sát, kể tên một số đồ vật
trong cuộc sống hằng ngày.
có dạng hình tam giác quanh lớp,
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản trong cuộc sống hằng ngày.
phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm - HS lắng nghe thực hiện
trong nhóm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT57)
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo
mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình
huống thực tế.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết, phân biệt được
4 dạng hình tam giác; nhận biết đáy và đường cao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc
điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :- SGK và các đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS :-SGK,vở ghi chép..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm của - Nếu HS không có sản phẩm, GV
tiết học trước.
chuẩn bị một sản phẩm cắt dán từ các
hình tam giác vuông.
- HS nêu đặc điểm của hình tam giác
vuông: Có hai cạnh góc vuông vuông
góc với nhau.
- GV nêu vấn đề:
- HS nghe GV nêu vấn đề cần giải
quyết: Làm thế nào để tạo ra 2 hình tam
giác vuông từ 1 hình tam giác nhọn cho
trước?
- HS suy nghĩ và nêu các cách theo ý
kiến cá nhân.
− 2 HS đọc 2 bóng nói trang 93 – SGK
Toán 5 tập một.
- YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác - HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác
vuông từ 1 hình tam giác cho trước.
vuông từ 1 hình tam giác cho trước: Vẽ
đường cao và cắt theo đường cao đó.
- Gv giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của – HS nghe GV giới thiệu bài.
một hình tam giác ta làm như thế nào? Hãy
cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay
nhé!
2. Khám phá (10')
- Mục tiêu:
+ Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo
mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình
huống thực tế.
- Cách tiến hành:
a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc - HS trong mỗi tổ được chia thành 2
nhọn ở đáy
nhóm chuyên gia:
- Gv tổ chức các nhóm chuyên gia theo phân + Nhóm chuyên gia 1: Chuyên gia về
công.
hình tam giác nhọn.
+ Nhóm chuyên gia 2: Chuyên gia về
hình tam giác tù.
- Nhóm chuyên gia 1 được phát bảng
phụ (1).
- Nhóm chuyên gia 2 được phát bảng
phụ (2).
- Các nhóm chuyên gia nhận nhiệm vụ:
Nghiên cứu cách vẽ đường cao của các
hình tam giác đã cho.
- Các nhóm chuyên gia nghiên cứu, vận
- Gv theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm.
dụng kiến thức về vẽ đường vuông góc,
với sự giúp đỡ của GV, thống nhất cách
vẽ đường cao trong từng loại hình tam
giác.
a) Vẽ đường cao của hình tam giác có
hai góc nhọn ở đáy
- Nhóm chuyên gia 1 thống nhất các
bước để vẽ đường cao của hình tam
giác có hai góc nhọn ở đáy:
+ Bước 1: Xác định đáy cần vẽ góc
vuông (đáy BC).
+ Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với
cạnh BC (đỉnh A).
+ Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê
ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên đáy
BC cho đến khi cạnh vuông góc còn lại
b) Vẽ đường cao của hình tam giác có một
góc tù ở đáy
- GV chốt:
+ Bước 1: Xác định dáy cần vẽ góc vuông
(dáy BC) và kéo dài cạnh đáy đó về phía đỉnh
đối diện (đỉnh A).
+ Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh
BC (đỉnh A).
+ Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đáy BC, trượt ê ke trên dáy BC về
phía đỉnh A cho đến khi cạnh vuông góc còn
lại đi qua đỉnh A.
+ Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy
BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm
H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường
cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC.
đi qua đỉnh A.
+ Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống
đáy BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên
BC là điểm H, vẽ kí hiệu góc vuông.
AH chính là đường cao ứng với đáy BC
của hình tam giác ABC.
- Nhóm chuyên gia 2 thống nhất các
bước để vẽ đường cao của hình tam
giác có một góc tù ở đáy:
- Sau khi 2 nhóm chuyên gia đã thống
nhất cách vẽ dường cao của hình tam
giác, các thành viên trong 2 nhóm sẽ
ngồi bắt cặp với nhau, chia sẻ cho nhau
về cách vẽ đường cao của hình tam
giác.
- HS nêu các bước giống nhau trong
cách vẽ đường cao của hai loại hình
tam giác. + Cần xác định dáy và đường
cao tương ứng.
+ Vẽ đoạn thẳng vuông góc đi qua đỉnh
tới đáy tương ứng.
- HS nêu sự khác biệt trong cách vẽ
đường cao của hai loại hình tam giác.
+ Hình tam giác có một góc tù ở đáy
cần kéo dài đáy về phía đỉnh đối diện,
đường cao nằm ngoài hình tam giác.
+ Hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy
thì đường cao sẽ nằm ở trong hình tam
giác.
3. Luyện tập.(19')
- Mục tiêu:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo
mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình
huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV yc HS đọc đề bài.
- YC HS thực hành.
- GV mời 2 HS lên bảng vẽ đường cao.
- Y/c 1-2 HS nêu cách vẽ đường cao ứng
với đáy GE.
- YC HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt.
b) Thực hành vẽ hình tương tự như câu a
(lưu ý vẽ đường cao của hình tam giác có
một góc tù ở đáy).
Bài 2
- YC HS đọc đề bài.
- YV HS nêu thứ tự vẽ hình.
- HS đọc đề bài.
- HS thực hành vẽ hình tam giác DEG và
IKL trong vở rồi vẽ đường cao ứng với
đáy GE, KI.
- 2 HS lên bảng vẽ đường cao trên bảng
phụ (3a).
- HS nêu cách vẽ đường cao ứng với đáy
GE:
+ Đáy là GL thì đường cao tương ứng phải
hạ từ đỉnh D.
+ Từ đỉnh D, hạ đường cao vuông góc
xuống đáy GE, cắt GE tại điểm H. +DH là
đường cao ứng với đáy GE của hình tam
giác DEG.
- HS nhận xét bạn.
- HS nêu đây là cách vẽ dường cao của
hình tam giác có 2 góc nhọn ở đáy.
- HS thực hiện tương tự với hình tam giác
IKL.
- HS đọc đề bài.
- HS nêu thứ tự vẽ hình dựa trên bảng phụ
(4).
+ Vẽ hình tam giác ABC đầu tiên.
+ Vẽ đường cao AH.
+ Vẽ HN và HM (HS có thể nếu chi tiết
HN và HM là đường cao của những hình
tam giác nào).
- YC HS nhận xét, bổ sung.
- HS được các bạn và GV nhận xét.
- 1 vài Hs nêu cách vẽ hình tam giác ABC. - HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC: Xác
định độ dài các cạnh: Cạnh AB dài 5 ô,
cạnh AC dài 5 ô, lấy lần lượt các điểm A,
B, C để vẽ.
- YC cả lớp thực hành vào vở.
- HS vẽ bài vào vở.
- YC HS nêu cách vẽ các đường cao AH,
- 3 HS nêu cách vẽ các đường cao AH,
HN và HM?
HN và HM; được bạn và GV nhận xét.
+ Đường cao AH là dường cao tương ứng
với đáy BC của hình tam giác ABC.
+ Đường cao HN là đường cao tương ứng
với đáy AB của hình tam giác AHB.
+ Đường cao HM là đường cao tương ứng
với đáy AC của hình tam giác AHC.
- HS trả lời: Vẽ đường cao trong bài 2 dựa
vào cách vẽ đường cao của hình tam
giác có hai góc nhọn ở đáy.
4. Vận dụng. (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3
- GV tổ chức cho HS quan sát bảng phụ.
- HS nêu hiểu biết về vì kèo:
Em nhìn thấy ở đâu? Có tác dụng gì?
(Vì kèo là một chi tiết của mái nhà, có tác
dụng chống dỡ chịu lực cho mái nhà).
- HS nêu cấu tạo của vì kèo: Bao gồm
thanh kèo, thanh chống giữa và thanh
chống đứng.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- YC HS dự đoán công dụng của từng bộ
- HS thử dự đoán công dụng của từng bộ
phận.
phận; được bạn và GV nhận xét.
+ Thanh kèo: Dùng để tạo hình.
+ Thanh chống giữa và thanh chống đứng:
Giúp thanh kèo được chắc chắn, chịu được
lực.
(Vì kèo được làm theo hình tam giác, giúp
mái nhà thoai thoải, dễ thoát nước. Các
- YC HS nêu hình dáng của vì kèo, các
thanh chống của vì kèo chính là các đường
thanh chống là đường nào trong các hình
cao, giúp vì kèo chắc chắn, chịu lực tốt
đó?
hơn.)
- HS thực hành vẽ một vì kèo vào vở.
- Y/c HS vẽ một vì kèo vào vở.
- GV tổ chức cho HS kể tên thêm 1 số vì
kèo trong thực tế cuộc sống.
- Giao việc: HS thực hành làm mô hình vì
kèo tại nhà.
- HS kể tên một số vì kèo khác trong cuộc
sống.
- HS xem video một số vì kèo trong thực
tế.
- HS thử thực hành làm một số mô hình vì
kèo tại nhà, buổi sau mang đến chia sẻ cho
các bạn trong lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 58 )
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức,kĩ năng::
- HS biết cách tính diện tích hình tam giác.
- Hs vận dụng được kiến thức về tính diện tích hình tam giác trong một số tình
huống thực tế.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu, vận dụng cách tính diện tích
hình tam giác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc
điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :- SGK và các đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS :-SGK,vở ghi chép..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2.khám phá (12')
- Mục tiêu:
+ Hs nắm được cách tính diện tích hình tam giác.
- Cách tiến hành:
a) Diện tích hình tam giác
- YC HS nêu tình huống trong SGK.
- HS đọc bóng nói của các nhân vật:
Rô-bốt, Mai và bố.
- (Độ dài đáy và chiều cao).
- ? Bố gợi ý các bạn tính diện tích hình tam
giác dựa trên những yếu tố nào của hình tam
giác?
- GV nhận xét.
b) Cách tính diện tích hình tam giác
- YC HS thực hành theo nhóm đôi.
- HS khác bổ sung, nhận xét.
- HS thực hành theo nhóm đôi trong 2
phút: Lấy hai tấm bìa hình tam giác
giống nhau về kích thước, hình dáng
nhưng khác nhau về màu sắc. Tìm cách
cắt ghép để được một hình chữ nhật.
- Đại diện 1 – 2 nhóm lên trình bày
cách làm:
+ Kẻ đường cao trên tấm bìa thứ nhất,
- Mời 1-2 đại diện nhóm trình bày cách làm. cắt theo đường cao vừa kẻ được để
được 2 hình tam giác vuông.
+ Ghép 2 mảnh vừa cắt được vào hình
tam giác còn lại ta được một hình chữ
nhật.
- HS bổ sung, nhận xét.
- HS quan sát bảng phụ.
- HS nêu nhận xét về các kích thước có
- GV nhận xét.
trong hình tam giác và hình chữ nhật:
+ Cạnh đáy hình tam giác bằng chiều
dài của hình chữ nhật.
+ Chiều cao của hình tam giác bằng
chiều rộng của hình chữ nhật.
- Diện tích hình chữ nhật NMCB gấp 2
lần diện tích hình tam giác ABC.
Diện tích hình tam giác được tính bằng
- YC HS so sánh diện tích của hình chữ nhật chiều dài (hình chữ nhật) nhân với
mới và hình tam giác.
chiều rộng (hình chữ nhật) rồi chia cho
- YC HS nêu cách tính diện tích hình tam 2 hay độ dài đáy nhân với chiều cao rồi
giác dựa trên diện tích hình chữ nhật.
chia cho 2.
(BC × NB): 2 = (BC x AH): 2.
- HS đọc to quy tắc tính diện tích hình
tam giác: Muốn tính diện tích hình tam
giác, ta lấy độ dài dáy nhân với chiều
- GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình cao (cùng đơn vị do) rồi chia cho 2.
tam giác.
– HS nghe GV giới thiệu công thức: S
= a × h : 2 trong đó S là diện tích; a là
độ dài dáy; h là chiều cao.
– HS nhắc lại công thức và quy tắc.
3. Luyện tập. (17')
- Mục tiêu:
- HS tính được diện tích hình tam giác.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- YC Hs đọc đề bài bài 1
- HS đọc để bài.
- HS nêu muốn tính diện tích hình tam
giác cần biết những yếu tố nào? (Độ dài
đáy và chiều cao).
- Yc HS thực hiện bài vào vở.
- HS thực hành làm bài vào vở.
- 2 HS trình bày bài làm của mình
Bài giải
a) Diện tích hình tam giác là: 4 x 3:2=6
(cm2)
b) Diện tích hình tam giác là:
5 x 8 : 2=20 (dm2)
Đáp số: a) 6 cm2; b) 20 dm2.
- HS chủ động trao đổi vở để chấm, chữa
- GV nhận xét.
bài.
Bài 2
Bài 2
- YC HS đọc đề bài.
- HS dọc để bài và sử dụng thẻ A, B, C, D
để chọn đáp án đúng.
- HS suy nghĩ trong 30 giây và đưa ra lựa
chọn của mình.
- YC 1 vài HS nêu lí do vì sao chọn đáp án - 1 − 2 HS nêu lí do chọn đáp án đó.
đó.
+ Để tính diện tích hình tam giác có độ dài
- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi.
dây 10 cm và chiều cao 8 cm, ta thực hiện
phép tính: 10 × 8 : 2 = 40 (cm2). Đáp án
đúng là C.
- HS nhận xét.
- Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 2 – 3 HS nhắc lại cách tính diện tích hình
tam giác.
4. Vận dụng.( 3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3
- YC HS nêu những yếu tố cần biết để tính - Những yếu tố cần biết để tính được diện
diện tích hình tam giác.
tích hình tam giác là độ dài đáy và chiều
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
cao.
- HS thảo luận nhóm ba để tìm ra cách
tính diện tích tấm kính dạng hình tam giác
vuông.
- Yc đại diện nhóm trình bày.
- 1 − 2 HS báo cáo kết quả thảo luận của
nhóm:
Gợi ý: Hình tam giác vuông có đáy và
chiều cao chính là hai cạnh vuông góc.
Nếu ta chọn đáy là 1 cạnh vuông góc thì
cạnh vuông góc còn lại chính là chiều cao.
Diện tích của tấm kính là: 6 x 6 : 2 = 18
(m2).
- GV nhận xét.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- YC Hs làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam
- GV mời HS tính diện tích từng thửa
giác vuông: Ta lấy tích hai cạnh vuông
ruộng và kết luận.
góc chia cho 2.
- HS quay trở lại tình huống lúc đầu và
giúp đỡ hai anh em nọ.
- HS nêu diện tích của từng thửa ruộng:
+ Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
300 × 250 = 75 000 (m3).
+ Diện tích thửa ruộng hình tam giác là:
450 × 200 : 2 = 45 000 (m3).
- GV nhận xét, chốt: Tính diện tích hình
Vậy người em được nhận thửa ruộng hình
tam giác là một kiến thức thực tế được
chữ nhật, còn người anh nhận thửa ruộng
vận dụng nhiều, chẳng hạn trong tính
hình tam giác.
diện tích khu đất, mảnh vườn hay sàn
- HS được bạn và GV nhận xét.
nhà,...
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 59 )
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức,kĩ năng::
- HS nắm được cách vẽ đường cao của hình tam giác, cách tính diện tích hình tam
giác.
- HS vận dụng được kiến thức về hình tam giác để vẽ đường cao của hình tam giác
đó; tính diện tích, liên hệ, vận dụng tính diện tích hình tam giác trong một số tình
huống thực tế.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu, vận dụng cách tính diện tích
hình tam giác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc
điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :- SGK và các đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS :-SGK,vở ghi chép..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện.
- HS chơi đố nhau theo chủ điểm: Cách
tính diện tích các hình.
- Sau khi chơi, HS báo cáo lại cho GV
- GV nhận xét, khen ngợi.
bạn chưa thuộc hết công thức để GV có
kế hoạch bồi dưỡng.
2. Luyện tập ( 27')
- Mục tiêu:
+ Hs nắm được cách tính diện tích hình tam giác.
- Cách tiến hành:
Bài 1
Bài 1
a) - HS đọc đề bài trên bảng phụ.
- HS tiến hành làm bài.
- HS đổi vở, nghe đáp án để cùng
chấm bài cho nhau, thống nhất kết quả.
(25 dm2; 8 m2; 100 cm2).
- YC HS nêu lại quy tắc tính diện tích hình - HS nêu lại quy tắc tính diện tích hình
tam giác.
tam giác.
b)
- HS đọc đề bài.
- HS suy nghĩ rồi đưa ra câu trả lời
bằng cách chọn thẻ A, B, C, D.
HS giải thích: Đổi 20 cm = 2 dm.
Diện tích hình tam giác là: 2 × 2 : 2 =
2 (dm2).
Đáp án đúng là đáp án D.
Bài 2
Bài 2
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- HS thực hành vẽ các hình vào vở, xác
định đáy BC và vẽ đường cao tương
ứng.
- 3 HS làm vào bảng phụ và chữa bài
trước lớp:
+ Hình tam giác ABC là hình tam giác
có hai góc nhọn ở đáy. Đường cao AH
đi qua đỉnh A, vuông góc với đáy BC.
+ Hình tam giác MBC là hình tam giác
có một góc tù ở đáy. Khi vẽ đường cao
cần kéo dài đáy BC về phía M. Từ M
hạ đường vuông góc xuống đáy BC.
+ Hình tam giác KBC là hình tam giác
vuông tại góc B. Hình tam giác KBC
vuông tại B nên đáy là cạnh BC thì
chiều cao là KB.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng. (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3
Bài 3
- GV YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- Mời HS nêu lí do, giải thích.
- HS đưa ra đáp án cho bài 3 là câu D.
- HS giải thích lí do: Đuôi con cá có dạng
hình tam giác vuông. Ta sẽ vận dụng
công thức để tính diện tích hình tam giác
- GV nhận xét.
vuông. 6 × 6 : 2 = 18 (cm3).
- GV giới thiệu về trò chơi ghép hình.
- HS nghe GV giới thiệu về trò chơi ghép
hình.
- GV khuyến khích HS làm bộ ghép hình.
- HS được khuyến khích về nhà làm bộ
ghép hình và lắp ghép sáng tạo xem được
bao nhiêu hình.
Bài 4.
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- Tính diện tích của 3 hình tam giác và 1
hình vuông màu cam. Sau khi tính xong
thì cộng diện tích của các hình đó lại với
nhau.
- HS đưa ra các số liệu cho từng hình:
- Mời HS nêu cách tính diện tích cây thông. + Hình vuông có cạnh 2 cm.
+ Hình tam giác màu cam có độ dài đáy
là 10 cm; chiều cao 5 cm.
+ Hình tam giác màu xanh lá có độ dài
đáy là 8 cm; chiều cao 4 cm.
+ Hình tam giác màu đỏ có độ dài đáy là
6 cm; chiều cao 3 cm.
- HS thực hành tính diện tích rồi báo cáo:
+ Diện tích hình vuông là: 2 × 2 = 4
(cm2).
+ Diện tích hình tam giác màu cam là: 10
- YC HS báo cáo cách tính diện tích cây
× 5 : 2 = 25 (cm2).
thông.
+ Diện tích hình tam giác màu xanh lá
cây là: 8 × 4:2 = 16 (cm2).
+ Diện tích hình tam giác màu đỏ là: 6 ×
3 : 2 = 9 (cm2).
+ Diện tích cây thông trong hình là: 4 +
25 + 16 + 9 = 54 (cm2).
- HS được bạn và GV nhận xét.
Trải nghiệm
HS vẽ hoặc cắt một hình tam giác bất kì,
- GV nhận xét.
đố các bạn ước lượng diện tích của hình
tam giác đó. HS và bạn cùng đoán, nêu
đáp án.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 60 )
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh
bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một
số vấn đề trong thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc
điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :- SGK và các đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS :-SGK,vở ghi chép..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Gv đưa tình huống: Mai, Nam, Mi và Rô- HS lắng nghe tình huống GV đưa ra
bốt đang xem mô hình ô tô và nhận xét về
- 3 HS sắm vai.
các hình để tạo thành chiếc ô tô. Mời 3 em
đóng vai 3 bạn và nêu tình huống.
- HS nêu tên một dạng hình mới xuất
hiện trong tình huống: Hình thang.
- GV giới thiệu bài: Hình thang là hình thế - HS lắng nghe.
nào? Hình đó có những đặc điểm gì? Chúng
ta hãy cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
nhé!
2. Khám phá (12')
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh
bên; hình thang có đư...
CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG, CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích
hình tam giác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện
tích hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :- SGK và các đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS :-SGK,vở ghi chép..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm –
Đoán hình”
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách chơi: 3 – 5 HS lên
bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn - HS tham gia trò chơi theo cá nhân
đoán xem đó là hình gì. (hình vuông,
hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình
chữ nhật,...)
- Mời HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm
hiểu về các hình. Trong tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một - HS lắng nghe.
hình và diện tích của một hình cụ thể đó
là hình tam giác.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau
quan sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
a)Hình tam giác
- Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam
giác.
- HS nêu
- GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt
và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam
giác.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
ra các loại hình tam giác được nhắc đến trong
cuộc hội thoại của 3 bạn.
- GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác
trong hình
+ Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình
tam giác nhọn.
+ Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình
tam giác vuông.
+ Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam
giác tù.
- GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều.
- 3 HS đọc to bóng nói của Mai,
Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói
gì về hình tam giác.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra
các loại hình tam giác được nhắc
đến trong cuộc hội thoại của 3 bạn.
- Đại điện trình bày kết quả.
- HS nêu lại 3 dạng hình tam giác
trên.
+ Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là - HS lắng nghe.
hình tam giác đều;
+ Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và
cùng bằng 60o
- GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên - HS lắng nghe.
hình tam giác đều thường được ứng dụng
trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang
trí,...
b) Đáy và đường cao của hình tam giác
- GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác
ABC trên bảng và trả lời câu hỏi:
+ Hình tam giác ABC có những cạnh nào?
- GV nêu:
Trong hình tam giác ABC có:
+ Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC.
+ AH là đường cao tương ứng với đáy BC. +
Độ dài AH là chiều cao.
- GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc
điểm của đường cao AH
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ AB, AC, BC
- HS quan sát hình và mô tả đặc
điểm của đường cao AH: Vuông
góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ
đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC
- GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn
thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương
ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ
dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình
tam giác.
- HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy
và đường cao tương ứng trong mỗi
hình
lắng nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra
- HS
đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình.
- GV nhận xét
3.Luyện tập (17')
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
+ HS xác định được đáy và đường cao tương ứng của mỗi hình tam giác.
+ HS nhận biết một số loại hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình
tam giác gì?
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình - HS làm việc cá nhân về dạng
hình tam giác của các đồ vật trong
tam giác của các đồ vật trong tranh
tranh
- GV mời HS nêu kết quả
- HS nêu
+ Hình 1: Chiếc kệ trang trí có
dạng hình tam giác đều. +
Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam
giác nhọn.
+ Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng
hình tam giác tù.
+ Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình
tam giác vuông.
- GV mời HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương
ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới
đây.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao
tương ứng được vẽ trong hình tam giác
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo:
+ Trong hình tam giác ABC, đáy
là AC, đường cao là BH
+ Trong hình tam giác DEG, đáy
là EG, đường cao là DH
+ Trong hình tam giác MNP, đáy
là NP, đường cao là MP hoặc đáy
là MP, đường cao là NP.
- GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao:
Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một - HS lắng nghe, tiếp thu.
đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm
trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong
hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng
với 2 cạnh vuông góc
Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm
các hình tam giác và cho biết mỗi hình tam
giác đó có dạng hình tam giác gì.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác theo dõi
- Các hình tam giác khác nhau
trong bức tranh.
được sắp xếp bố cục để tạo thành
một bức tranh trang trí
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được
- GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại - HS nhận diện và nêu từng loại
hình tam giác có trong bức tranh:
hình tam giác có trong bức tranh
+ Hình tam giác màu xanh lá cây
và màu tím là hình tam giác
vuông,
+ Hình tam giác màu nâu và màu
vàng là hình tam giác nhọn,
+ Hình tam giác màu đỏ là hình
tam giác tù).
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số
đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp, - HS quan sát, kể tên một số đồ vật
trong cuộc sống hằng ngày.
có dạng hình tam giác quanh lớp,
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản trong cuộc sống hằng ngày.
phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm - HS lắng nghe thực hiện
trong nhóm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT57)
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo
mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình
huống thực tế.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết, phân biệt được
4 dạng hình tam giác; nhận biết đáy và đường cao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc
điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :- SGK và các đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS :-SGK,vở ghi chép..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm của - Nếu HS không có sản phẩm, GV
tiết học trước.
chuẩn bị một sản phẩm cắt dán từ các
hình tam giác vuông.
- HS nêu đặc điểm của hình tam giác
vuông: Có hai cạnh góc vuông vuông
góc với nhau.
- GV nêu vấn đề:
- HS nghe GV nêu vấn đề cần giải
quyết: Làm thế nào để tạo ra 2 hình tam
giác vuông từ 1 hình tam giác nhọn cho
trước?
- HS suy nghĩ và nêu các cách theo ý
kiến cá nhân.
− 2 HS đọc 2 bóng nói trang 93 – SGK
Toán 5 tập một.
- YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác - HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác
vuông từ 1 hình tam giác cho trước.
vuông từ 1 hình tam giác cho trước: Vẽ
đường cao và cắt theo đường cao đó.
- Gv giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của – HS nghe GV giới thiệu bài.
một hình tam giác ta làm như thế nào? Hãy
cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay
nhé!
2. Khám phá (10')
- Mục tiêu:
+ Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo
mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình
huống thực tế.
- Cách tiến hành:
a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc - HS trong mỗi tổ được chia thành 2
nhọn ở đáy
nhóm chuyên gia:
- Gv tổ chức các nhóm chuyên gia theo phân + Nhóm chuyên gia 1: Chuyên gia về
công.
hình tam giác nhọn.
+ Nhóm chuyên gia 2: Chuyên gia về
hình tam giác tù.
- Nhóm chuyên gia 1 được phát bảng
phụ (1).
- Nhóm chuyên gia 2 được phát bảng
phụ (2).
- Các nhóm chuyên gia nhận nhiệm vụ:
Nghiên cứu cách vẽ đường cao của các
hình tam giác đã cho.
- Các nhóm chuyên gia nghiên cứu, vận
- Gv theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm.
dụng kiến thức về vẽ đường vuông góc,
với sự giúp đỡ của GV, thống nhất cách
vẽ đường cao trong từng loại hình tam
giác.
a) Vẽ đường cao của hình tam giác có
hai góc nhọn ở đáy
- Nhóm chuyên gia 1 thống nhất các
bước để vẽ đường cao của hình tam
giác có hai góc nhọn ở đáy:
+ Bước 1: Xác định đáy cần vẽ góc
vuông (đáy BC).
+ Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với
cạnh BC (đỉnh A).
+ Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê
ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên đáy
BC cho đến khi cạnh vuông góc còn lại
b) Vẽ đường cao của hình tam giác có một
góc tù ở đáy
- GV chốt:
+ Bước 1: Xác định dáy cần vẽ góc vuông
(dáy BC) và kéo dài cạnh đáy đó về phía đỉnh
đối diện (đỉnh A).
+ Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh
BC (đỉnh A).
+ Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đáy BC, trượt ê ke trên dáy BC về
phía đỉnh A cho đến khi cạnh vuông góc còn
lại đi qua đỉnh A.
+ Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy
BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm
H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường
cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC.
đi qua đỉnh A.
+ Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống
đáy BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên
BC là điểm H, vẽ kí hiệu góc vuông.
AH chính là đường cao ứng với đáy BC
của hình tam giác ABC.
- Nhóm chuyên gia 2 thống nhất các
bước để vẽ đường cao của hình tam
giác có một góc tù ở đáy:
- Sau khi 2 nhóm chuyên gia đã thống
nhất cách vẽ dường cao của hình tam
giác, các thành viên trong 2 nhóm sẽ
ngồi bắt cặp với nhau, chia sẻ cho nhau
về cách vẽ đường cao của hình tam
giác.
- HS nêu các bước giống nhau trong
cách vẽ đường cao của hai loại hình
tam giác. + Cần xác định dáy và đường
cao tương ứng.
+ Vẽ đoạn thẳng vuông góc đi qua đỉnh
tới đáy tương ứng.
- HS nêu sự khác biệt trong cách vẽ
đường cao của hai loại hình tam giác.
+ Hình tam giác có một góc tù ở đáy
cần kéo dài đáy về phía đỉnh đối diện,
đường cao nằm ngoài hình tam giác.
+ Hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy
thì đường cao sẽ nằm ở trong hình tam
giác.
3. Luyện tập.(19')
- Mục tiêu:
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo
mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình
huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV yc HS đọc đề bài.
- YC HS thực hành.
- GV mời 2 HS lên bảng vẽ đường cao.
- Y/c 1-2 HS nêu cách vẽ đường cao ứng
với đáy GE.
- YC HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt.
b) Thực hành vẽ hình tương tự như câu a
(lưu ý vẽ đường cao của hình tam giác có
một góc tù ở đáy).
Bài 2
- YC HS đọc đề bài.
- YV HS nêu thứ tự vẽ hình.
- HS đọc đề bài.
- HS thực hành vẽ hình tam giác DEG và
IKL trong vở rồi vẽ đường cao ứng với
đáy GE, KI.
- 2 HS lên bảng vẽ đường cao trên bảng
phụ (3a).
- HS nêu cách vẽ đường cao ứng với đáy
GE:
+ Đáy là GL thì đường cao tương ứng phải
hạ từ đỉnh D.
+ Từ đỉnh D, hạ đường cao vuông góc
xuống đáy GE, cắt GE tại điểm H. +DH là
đường cao ứng với đáy GE của hình tam
giác DEG.
- HS nhận xét bạn.
- HS nêu đây là cách vẽ dường cao của
hình tam giác có 2 góc nhọn ở đáy.
- HS thực hiện tương tự với hình tam giác
IKL.
- HS đọc đề bài.
- HS nêu thứ tự vẽ hình dựa trên bảng phụ
(4).
+ Vẽ hình tam giác ABC đầu tiên.
+ Vẽ đường cao AH.
+ Vẽ HN và HM (HS có thể nếu chi tiết
HN và HM là đường cao của những hình
tam giác nào).
- YC HS nhận xét, bổ sung.
- HS được các bạn và GV nhận xét.
- 1 vài Hs nêu cách vẽ hình tam giác ABC. - HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC: Xác
định độ dài các cạnh: Cạnh AB dài 5 ô,
cạnh AC dài 5 ô, lấy lần lượt các điểm A,
B, C để vẽ.
- YC cả lớp thực hành vào vở.
- HS vẽ bài vào vở.
- YC HS nêu cách vẽ các đường cao AH,
- 3 HS nêu cách vẽ các đường cao AH,
HN và HM?
HN và HM; được bạn và GV nhận xét.
+ Đường cao AH là dường cao tương ứng
với đáy BC của hình tam giác ABC.
+ Đường cao HN là đường cao tương ứng
với đáy AB của hình tam giác AHB.
+ Đường cao HM là đường cao tương ứng
với đáy AC của hình tam giác AHC.
- HS trả lời: Vẽ đường cao trong bài 2 dựa
vào cách vẽ đường cao của hình tam
giác có hai góc nhọn ở đáy.
4. Vận dụng. (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3
- GV tổ chức cho HS quan sát bảng phụ.
- HS nêu hiểu biết về vì kèo:
Em nhìn thấy ở đâu? Có tác dụng gì?
(Vì kèo là một chi tiết của mái nhà, có tác
dụng chống dỡ chịu lực cho mái nhà).
- HS nêu cấu tạo của vì kèo: Bao gồm
thanh kèo, thanh chống giữa và thanh
chống đứng.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- YC HS dự đoán công dụng của từng bộ
- HS thử dự đoán công dụng của từng bộ
phận.
phận; được bạn và GV nhận xét.
+ Thanh kèo: Dùng để tạo hình.
+ Thanh chống giữa và thanh chống đứng:
Giúp thanh kèo được chắc chắn, chịu được
lực.
(Vì kèo được làm theo hình tam giác, giúp
mái nhà thoai thoải, dễ thoát nước. Các
- YC HS nêu hình dáng của vì kèo, các
thanh chống của vì kèo chính là các đường
thanh chống là đường nào trong các hình
cao, giúp vì kèo chắc chắn, chịu lực tốt
đó?
hơn.)
- HS thực hành vẽ một vì kèo vào vở.
- Y/c HS vẽ một vì kèo vào vở.
- GV tổ chức cho HS kể tên thêm 1 số vì
kèo trong thực tế cuộc sống.
- Giao việc: HS thực hành làm mô hình vì
kèo tại nhà.
- HS kể tên một số vì kèo khác trong cuộc
sống.
- HS xem video một số vì kèo trong thực
tế.
- HS thử thực hành làm một số mô hình vì
kèo tại nhà, buổi sau mang đến chia sẻ cho
các bạn trong lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 58 )
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức,kĩ năng::
- HS biết cách tính diện tích hình tam giác.
- Hs vận dụng được kiến thức về tính diện tích hình tam giác trong một số tình
huống thực tế.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu, vận dụng cách tính diện tích
hình tam giác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc
điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :- SGK và các đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS :-SGK,vở ghi chép..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2.khám phá (12')
- Mục tiêu:
+ Hs nắm được cách tính diện tích hình tam giác.
- Cách tiến hành:
a) Diện tích hình tam giác
- YC HS nêu tình huống trong SGK.
- HS đọc bóng nói của các nhân vật:
Rô-bốt, Mai và bố.
- (Độ dài đáy và chiều cao).
- ? Bố gợi ý các bạn tính diện tích hình tam
giác dựa trên những yếu tố nào của hình tam
giác?
- GV nhận xét.
b) Cách tính diện tích hình tam giác
- YC HS thực hành theo nhóm đôi.
- HS khác bổ sung, nhận xét.
- HS thực hành theo nhóm đôi trong 2
phút: Lấy hai tấm bìa hình tam giác
giống nhau về kích thước, hình dáng
nhưng khác nhau về màu sắc. Tìm cách
cắt ghép để được một hình chữ nhật.
- Đại diện 1 – 2 nhóm lên trình bày
cách làm:
+ Kẻ đường cao trên tấm bìa thứ nhất,
- Mời 1-2 đại diện nhóm trình bày cách làm. cắt theo đường cao vừa kẻ được để
được 2 hình tam giác vuông.
+ Ghép 2 mảnh vừa cắt được vào hình
tam giác còn lại ta được một hình chữ
nhật.
- HS bổ sung, nhận xét.
- HS quan sát bảng phụ.
- HS nêu nhận xét về các kích thước có
- GV nhận xét.
trong hình tam giác và hình chữ nhật:
+ Cạnh đáy hình tam giác bằng chiều
dài của hình chữ nhật.
+ Chiều cao của hình tam giác bằng
chiều rộng của hình chữ nhật.
- Diện tích hình chữ nhật NMCB gấp 2
lần diện tích hình tam giác ABC.
Diện tích hình tam giác được tính bằng
- YC HS so sánh diện tích của hình chữ nhật chiều dài (hình chữ nhật) nhân với
mới và hình tam giác.
chiều rộng (hình chữ nhật) rồi chia cho
- YC HS nêu cách tính diện tích hình tam 2 hay độ dài đáy nhân với chiều cao rồi
giác dựa trên diện tích hình chữ nhật.
chia cho 2.
(BC × NB): 2 = (BC x AH): 2.
- HS đọc to quy tắc tính diện tích hình
tam giác: Muốn tính diện tích hình tam
giác, ta lấy độ dài dáy nhân với chiều
- GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình cao (cùng đơn vị do) rồi chia cho 2.
tam giác.
– HS nghe GV giới thiệu công thức: S
= a × h : 2 trong đó S là diện tích; a là
độ dài dáy; h là chiều cao.
– HS nhắc lại công thức và quy tắc.
3. Luyện tập. (17')
- Mục tiêu:
- HS tính được diện tích hình tam giác.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- YC Hs đọc đề bài bài 1
- HS đọc để bài.
- HS nêu muốn tính diện tích hình tam
giác cần biết những yếu tố nào? (Độ dài
đáy và chiều cao).
- Yc HS thực hiện bài vào vở.
- HS thực hành làm bài vào vở.
- 2 HS trình bày bài làm của mình
Bài giải
a) Diện tích hình tam giác là: 4 x 3:2=6
(cm2)
b) Diện tích hình tam giác là:
5 x 8 : 2=20 (dm2)
Đáp số: a) 6 cm2; b) 20 dm2.
- HS chủ động trao đổi vở để chấm, chữa
- GV nhận xét.
bài.
Bài 2
Bài 2
- YC HS đọc đề bài.
- HS dọc để bài và sử dụng thẻ A, B, C, D
để chọn đáp án đúng.
- HS suy nghĩ trong 30 giây và đưa ra lựa
chọn của mình.
- YC 1 vài HS nêu lí do vì sao chọn đáp án - 1 − 2 HS nêu lí do chọn đáp án đó.
đó.
+ Để tính diện tích hình tam giác có độ dài
- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi.
dây 10 cm và chiều cao 8 cm, ta thực hiện
phép tính: 10 × 8 : 2 = 40 (cm2). Đáp án
đúng là C.
- HS nhận xét.
- Hs lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 2 – 3 HS nhắc lại cách tính diện tích hình
tam giác.
4. Vận dụng.( 3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3
- YC HS nêu những yếu tố cần biết để tính - Những yếu tố cần biết để tính được diện
diện tích hình tam giác.
tích hình tam giác là độ dài đáy và chiều
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
cao.
- HS thảo luận nhóm ba để tìm ra cách
tính diện tích tấm kính dạng hình tam giác
vuông.
- Yc đại diện nhóm trình bày.
- 1 − 2 HS báo cáo kết quả thảo luận của
nhóm:
Gợi ý: Hình tam giác vuông có đáy và
chiều cao chính là hai cạnh vuông góc.
Nếu ta chọn đáy là 1 cạnh vuông góc thì
cạnh vuông góc còn lại chính là chiều cao.
Diện tích của tấm kính là: 6 x 6 : 2 = 18
(m2).
- GV nhận xét.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- YC Hs làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam
- GV mời HS tính diện tích từng thửa
giác vuông: Ta lấy tích hai cạnh vuông
ruộng và kết luận.
góc chia cho 2.
- HS quay trở lại tình huống lúc đầu và
giúp đỡ hai anh em nọ.
- HS nêu diện tích của từng thửa ruộng:
+ Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
300 × 250 = 75 000 (m3).
+ Diện tích thửa ruộng hình tam giác là:
450 × 200 : 2 = 45 000 (m3).
- GV nhận xét, chốt: Tính diện tích hình
Vậy người em được nhận thửa ruộng hình
tam giác là một kiến thức thực tế được
chữ nhật, còn người anh nhận thửa ruộng
vận dụng nhiều, chẳng hạn trong tính
hình tam giác.
diện tích khu đất, mảnh vườn hay sàn
- HS được bạn và GV nhận xét.
nhà,...
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 59 )
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức,kĩ năng::
- HS nắm được cách vẽ đường cao của hình tam giác, cách tính diện tích hình tam
giác.
- HS vận dụng được kiến thức về hình tam giác để vẽ đường cao của hình tam giác
đó; tính diện tích, liên hệ, vận dụng tính diện tích hình tam giác trong một số tình
huống thực tế.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu, vận dụng cách tính diện tích
hình tam giác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc
điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :- SGK và các đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS :-SGK,vở ghi chép..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện.
- HS chơi đố nhau theo chủ điểm: Cách
tính diện tích các hình.
- Sau khi chơi, HS báo cáo lại cho GV
- GV nhận xét, khen ngợi.
bạn chưa thuộc hết công thức để GV có
kế hoạch bồi dưỡng.
2. Luyện tập ( 27')
- Mục tiêu:
+ Hs nắm được cách tính diện tích hình tam giác.
- Cách tiến hành:
Bài 1
Bài 1
a) - HS đọc đề bài trên bảng phụ.
- HS tiến hành làm bài.
- HS đổi vở, nghe đáp án để cùng
chấm bài cho nhau, thống nhất kết quả.
(25 dm2; 8 m2; 100 cm2).
- YC HS nêu lại quy tắc tính diện tích hình - HS nêu lại quy tắc tính diện tích hình
tam giác.
tam giác.
b)
- HS đọc đề bài.
- HS suy nghĩ rồi đưa ra câu trả lời
bằng cách chọn thẻ A, B, C, D.
HS giải thích: Đổi 20 cm = 2 dm.
Diện tích hình tam giác là: 2 × 2 : 2 =
2 (dm2).
Đáp án đúng là đáp án D.
Bài 2
Bài 2
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- HS thực hành vẽ các hình vào vở, xác
định đáy BC và vẽ đường cao tương
ứng.
- 3 HS làm vào bảng phụ và chữa bài
trước lớp:
+ Hình tam giác ABC là hình tam giác
có hai góc nhọn ở đáy. Đường cao AH
đi qua đỉnh A, vuông góc với đáy BC.
+ Hình tam giác MBC là hình tam giác
có một góc tù ở đáy. Khi vẽ đường cao
cần kéo dài đáy BC về phía M. Từ M
hạ đường vuông góc xuống đáy BC.
+ Hình tam giác KBC là hình tam giác
vuông tại góc B. Hình tam giác KBC
vuông tại B nên đáy là cạnh BC thì
chiều cao là KB.
- HS được bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng. (5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3
Bài 3
- GV YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- Mời HS nêu lí do, giải thích.
- HS đưa ra đáp án cho bài 3 là câu D.
- HS giải thích lí do: Đuôi con cá có dạng
hình tam giác vuông. Ta sẽ vận dụng
công thức để tính diện tích hình tam giác
- GV nhận xét.
vuông. 6 × 6 : 2 = 18 (cm3).
- GV giới thiệu về trò chơi ghép hình.
- HS nghe GV giới thiệu về trò chơi ghép
hình.
- GV khuyến khích HS làm bộ ghép hình.
- HS được khuyến khích về nhà làm bộ
ghép hình và lắp ghép sáng tạo xem được
bao nhiêu hình.
Bài 4.
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- Tính diện tích của 3 hình tam giác và 1
hình vuông màu cam. Sau khi tính xong
thì cộng diện tích của các hình đó lại với
nhau.
- HS đưa ra các số liệu cho từng hình:
- Mời HS nêu cách tính diện tích cây thông. + Hình vuông có cạnh 2 cm.
+ Hình tam giác màu cam có độ dài đáy
là 10 cm; chiều cao 5 cm.
+ Hình tam giác màu xanh lá có độ dài
đáy là 8 cm; chiều cao 4 cm.
+ Hình tam giác màu đỏ có độ dài đáy là
6 cm; chiều cao 3 cm.
- HS thực hành tính diện tích rồi báo cáo:
+ Diện tích hình vuông là: 2 × 2 = 4
(cm2).
+ Diện tích hình tam giác màu cam là: 10
- YC HS báo cáo cách tính diện tích cây
× 5 : 2 = 25 (cm2).
thông.
+ Diện tích hình tam giác màu xanh lá
cây là: 8 × 4:2 = 16 (cm2).
+ Diện tích hình tam giác màu đỏ là: 6 ×
3 : 2 = 9 (cm2).
+ Diện tích cây thông trong hình là: 4 +
25 + 16 + 9 = 54 (cm2).
- HS được bạn và GV nhận xét.
Trải nghiệm
HS vẽ hoặc cắt một hình tam giác bất kì,
- GV nhận xét.
đố các bạn ước lượng diện tích của hình
tam giác đó. HS và bạn cùng đoán, nêu
đáp án.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 60 )
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH
Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh
bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một
số vấn đề trong thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc
điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :- SGK và các đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS :-SGK,vở ghi chép..
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Gv đưa tình huống: Mai, Nam, Mi và Rô- HS lắng nghe tình huống GV đưa ra
bốt đang xem mô hình ô tô và nhận xét về
- 3 HS sắm vai.
các hình để tạo thành chiếc ô tô. Mời 3 em
đóng vai 3 bạn và nêu tình huống.
- HS nêu tên một dạng hình mới xuất
hiện trong tình huống: Hình thang.
- GV giới thiệu bài: Hình thang là hình thế - HS lắng nghe.
nào? Hình đó có những đặc điểm gì? Chúng
ta hãy cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
nhé!
2. Khám phá (12')
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh
bên; hình thang có đư...
 






Các ý kiến mới nhất