Chào mừng quý vị đến với Website Huyện Đoàn Phú Lương.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:02' 01-05-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:02' 01-05-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11:
MÔN: TOÁN (TCT 51)
Bài 23 : NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; …
HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; …..(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10;
100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV : - SGK và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : -SGK, vở ghi chép ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi.
nhất”
+ 2 × 10 = ?
+ 3 × 100 = ?
+ 1000 × 6 = ?
+ Qua trò chơi các em có nhận xét gì
+ Đó là các phép tính nhân với 10, 100,
về các phép tính vừa rồi?
1000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta
tính các phép nhân số thập phân với 10;
100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính
được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các
em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân,
chia số thập phân với 10; 100; 1 000;...
hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá: (12')
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;...
- Cách tiến hành:
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6.
6:
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình
-HS thực hiện.
vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam.
27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là
bao nhiêu mét vuông.
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài
làm thế nào ?
nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10
= ? m)
+ Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm
+ Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà
với thừa só 27,86).
những gì?
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra
kết quả bằng cách đọc phần đóng
khung màu xanh phần a để tìm kết quả.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
- Thực hiện
27,86
10
278,6
Vậy: 27,86 × 10 = 278,6
×
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được
278,6
+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải một chữ số.
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
- HS thực hiện tương tự
10 bạn làm thế nào?
- Thực hiện
53,28
1000
53280,00
Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00
×
- Tương tự như vậy yêu cầu HS thực
hiện phép tính.
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53
53,28 × 1 000 = ?
280
+ Khi nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
+ Vậy khi nhân một số thập phân với phải ba chữ số.
1000 bạn làm thế nào?
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
1000, … ta chuyển dấu phẩy của số đó lần
lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.
- Nhiều HS nhắc lại.
+ Muốn nhân một số thập phân với 10,
- Lấy ví dụ
100, 1000, … ta làm thế nào ?
45,34 × 10 = 453,4
- GV đưa ra kết luận lên bảng như 68, 123 × 100 = 68 123
trong SGK
45,6789 × 1000 = 45 678,9
- Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả.
- Làm việc theo nhóm 6
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Thực hiện
6:
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình
+ Thanh sắt dài 1m nặng 15,23 kg. Còn
vẽ và trả lời các câu hỏi:
thanh sắt cùng loại này chỉ dài 0,1m thì nặng
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam.
bao nhiêu ki-lô-gam nhỉ?
+ Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà
với thừa só 15,23 xem thế nào?
+ Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm
những gì?
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra
kết quả bằng cách đọc phần đóng
khung màu xanh phần a để tìm kết quả.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
- Thực hiện
15,23
0,1
1,532
Vậy: 15,23 × 0,1 = 1,523
×
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
15,23 sang bên trái một chữ số thì ta được
1,523
+ Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
một chữ số.
- HS thực hiện tương tự
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
- Thực hiện
0,1 bạn làm thế nào?
79,6
0,01
0,796
Vậy: 79,6 × 0,01 = 0,796
×
b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực
hiện phép tính
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được
79,6 × 0,01 = ?
0,796
+ Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
ba chữ số.
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01,
0,001, … ta chuyển dấu phẩy của số đó lần
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
0,01 bạn làm thế nào?
- Nhiều HS nhắc lại
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
- Lấy ví dụ
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1,
0,01, 0,001, … ta làm thế nào ?
45,34 × 0,1 = 45,34
- GV đưa ra kết luận lên màn hình như 68, 123 × 0,01 = 0,68123
trong SGK
4567,89 × 0,001 = 4,56789
- Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả
3.Luyện tập: (17')
- Mục tiêu:
- Vận dụng thực hiện được phép nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001, …
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc
+ Bài tập yêu cầu gì?
+ Tính nhẩm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Làm vở và nêu kết quả
a) 9,69 × 10 = 96,9
0,94 × 100 = 94
2,08 × 1000 = 2 080
b) 5,1 × 0,1 = 0,51
15,31 × 0,001 = 0, 01531
+ Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi 8,2 × 0,01 = 0,082
nhân với 10, 100 ...?
+ Nêu.
- GV tiểu kết, chốt kiến thức
* Bài 2: Số
- Đọc
- Gọi HS đọc đề bài
+ Điền số.
+ bài yêu cầu gì?
- GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng
hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép
- HS làm
đổi đơn vị sau:
1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml.
1 kg = 1000 g, 1 tạ = 10 yến, 1 l = 100 ml.
+ Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu
gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ
+ Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta
trước lớp.
phải nhân 23,45 với 1000
- Làm vở
a) 23,45 kg = 23 450 g
b) 23,4 tạ = 234 yến
+ Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép
tính nhân số thập phân với bao nhiêu? c) 6,89 lít = 689 lít
- GV củng cố lại kiến thức nhân số thập
phân với 10, 100, 1000, …
* Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu
hỏi
+ Nhân với 10, 100, 1000
- Gọi HS đọc đề bài
+ Có bao nhiêu chú gấu con?
+ Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao
nhiêu ki-lô-gam cá?
+ Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú - Đọc
gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện
+ Có 10 chú gấu con
phép tính gì?
+ Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Phép tính nhân.
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- HS Làm bài vào vở
- HS Chia sẻ
Bài giải
Số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con ăn hết
mỗi ngày là:
4,5 × 10 = 45 (kg)
Đáp số: 45 kg cá.
- GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân
một số thập phân với 10, 100, 1000, …
4. Vận dụng: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết cách tính giá trị
của biểu thức để thực hiện tìm kết quả
- HS xung phong tham gia chơi.
một cách nhanh nhất.
45,24 ×1000 = 45 240 ….
- Ví dụ: Tính nhẩm
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 52)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 23: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;.. HOẶC 0,1; 0,01,... (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức. kĩ năng
- HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001;...
- HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : - SGK và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS : -SGK, vở ghi chép ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”.
- GV hướng dẫn cách chơi: Chúng - HS lắng nghe
ta cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai
đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần lượt
chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả
đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3
phút, bạn nào bắt được nhiều vịt
hơn sẽ giành phần thắng
+ Các phép tính:
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
145,5 × 100;
145,5 × 100= 14550
325,23 × 10;
325,23 × 10= 3252,3
38 879,34 ×1 000;
38 879,34 ×1 000=38 879340
1 312 × 0,01;
1 312 × 0,01=13,12
7 840 : 10;
7 840 : 10= 784
348 000 : 100;
348 000 : 100= 3480
24 783 : 0,001.
24 783 : 0,001= 24783000
- Mời HS nhận xét
- HS nhận xét,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em - HS lắng nghe.
đã biết cách chia nhẩm một số tự
nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong
tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về cách chia một số thập
phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ Thưc hiện được chia số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001 ;...
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
+ HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
mời HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
a) Chia một số thập phân cho 10; 100;
1 000;...
ví dụ 1:
+ HS thảo luận nhóm tính xem mỗi
+ Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống ống nghiệm được chia bao nhiêu lít
nghiệm
dấm?
+ Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm?
0,3 : 10 = ?l
- GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép +
tính 1 số thập phân chia cho 10
- Để thực hiện được phép cộng trên ta
làm thế nào?
- Ta phải đặt tính và tính 0,3:10
- GV cùng HS thực hiện cách chia.
0,3 10
0 30 0,03
0
- ta lấy 0 chia 10 không chia được ta
viết số 0 ở thương, tiếp sau đó viết dấu
vào bên phải số 0 ở thương sau đó ta
lấy 3 chia cho 10 không chia được ta
viết thêm số 0 vào bên phải 3 và viết 0
ở thương được 30 chia 10 bằng 3 viết 3
Vậy: 0,3 ; 10 = 0,03 (l)
Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang
- Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ?
trái một chữ số thì ta được số 0,03
- GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính
- HS thực hiện bảng con
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy
tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1
000;..
- HS nhắc lại.
Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28
sang bên trái hai chữ số thì ta được số
5,3428
Muốn chia một số thập phân cho 10;
100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên trái một; hai;
ba;... chữ số
- HS nhắc lại.
- GV kết luận: Muốn chia một số thập
phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên trái
một; hai; ba;... chữ số.
b. Chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001;...
Ví dụ 1:
- Mỗi tờ giấy dày 0,1mm. Cả chồng giấy - 1tờ giấy dày: 0,1mm
dày 36,5 mm thì có bao nhiêu tờ giấy tất
…? tờ giấy : 36,5mm
cả?
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
- GV mời HS trình bày cách làm
- Ta thực hiện phép tính 36,5 : 0,1 = ?
- Gọi HS nhận xét
36,5 : 0,1 = 365 :1= 365 (tờ giấy)
- HS nhận xét: so sánh kết quả vừa tìm
Ví dụ 2:
- GV mời HS nêu ví dụ
- YC HS làm bài tập vào nháp
- GV nhận xét
được với số bị chia 36,5
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5
sang bên phải một chữ số thì ta được số
365
- GV Y/C HS thảo luận nhóm đôi, rút ra
quy tắc chia một số thập phân cho 0,1; - HS nêu ví dụ: 86,4 : 0,001 = ?
0,01; 0,001;...
GV chốt ý: Muốn chia một số thập phân - HS nêu nhận xét kết quả tìm được với
cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên phải số bị chia 86,4
một, hai, ba;... chữ số.
+ 86,4 : 0,001 = 86 400.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4
sang bên phải ba chữ số thì ta được số
86 400
- HS thảo luận rút ra quy tắc
- HS nhắc lại
3. Luyện tập (17')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
+ HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động:
Bài 1. Tính nhẩm.
20,7 : 10
0,8 : 100
a)
341 : 1000
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
0,3 : 0,1
58 : 0,001
6,3 : 0,01 - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
b)
nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
a) 20,7 : 10 = 2,07
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực 0,8 : 100 = 0,008
hiện nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
= 0,341
341 : 1000
b) 0,3 : 0,1= 3
58 : 0,001 = 58000
= 630
6,3 : 0,01
- Các nhóm tham gia trò chơi.
- GV chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai
đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết
quả các phép tính ở bài tập1 lên bảng.
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét
- HS nhắc lại quy tắc:
- Y/C HS nhắc lại quy tắc chia một số
+ Muốn chia một số thập phân cho
thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 10; 100; 1 000 ;... ta chuyển dấu phẩy
0,1; 0,01; 0,001;..
của số đó lần lượt sang bên trái một;
hai; ba ;... chữ số.
+ Muốn chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001 ;... ta chuyến dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên phải
một; hai; ba ;... chữ số.
Bài 2. Số ?
a, 104 mm = ? cm
b, 12,6 cm = ? m
?
c, 3,7 m =
km
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS ôn tập lại đổi đơn vị
bằng yêu cầu thực hiện các phép đổi sau:
+1cm = ? mm ; 1m = ? cm ; 1 km = ? m
+1mm = ? cm ; 1cm = ? m ; 1 m = ? km
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS thực hiện đổi
+ 1cm = 10 mm ; 1m = 100 cm ;
1 km = 1000 m
+ 1mm = 0,1 cm ;
1cm = 0,01 m ;
1 m = 0,001 km
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
a, 10,4 mm = 1,04 cm;
b, 12,6 cm = 0,126 m;
c, 3,7 m = 0,0037 km
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
- HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị
- Mời HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ dài có dạng số thập phân.
đo độ dài có dạng số thập phân
* Luyện tập
Bài 1. Số?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 tìm câu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
trả lời.
- Khi chia một số thập phân cho 100
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm thì ta cũng được kết quả giống như
khi ta nhân số đó với 0,01; khi chia
được
một số thập phân cho 0,01 thì ta cũng
được kết quả giống như khi ta nhân số
đó với 100
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
Bài 2. Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới
(năm 2022) xúc 10 lần được 937,8 tấn
quặng. Hỏi trung bình mỗi lần chiếc
máy xúc đó xúc được bao nhiêu tấn
quặng?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
Bài giải
Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc
xúc được số tấn quặng là:
937,8 : 10 = 93,78 (tấn)
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
Đáp số: 93,78 tấn.
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Bạn A nêu một phép chia - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... bất kì, bạn B
thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn
thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết
quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ
giành chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3
phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 53)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số
tình huống thực tế
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : - SGK và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : -SGK, vở ghi chép ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cặp bài anh em”
- HS tham gia trò chơi
Luật chơi: Nhóm 4 HS được phát các tấm thẻ (GV linh hoạt phép tính theo đối tượng
trên đó có ghi phép tính hoặc kết quả của các HS)
phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Mỗi lượt HS được lật 2 tấm thẻ. Nếu trên 2
tấm thẻ có 1 tấm thẻ ghi phép tính và 1 tấm
thẻ ghi kết quả đúng thì HS được lấy 2 tấm
thẻ đó. Nếu không đúng HS úp lại thẻ,
nhường lượt chơi cho HS khác. Sau 5 phút,
HS nào được nhiều thẻ nhất sẽ giành chiến
thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được
học về các phép tính với số thập phân. Trong
tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn
lại các kiến thức vừa học và vận dụng giải
quyết một số tình huống trong thực tiễn
2.Luyện tập . (29')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân.
+ HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số
tình huống thực tế
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính
4,98 + 15,7
52 - 4,91
0,73 x 6,5
104,89 : 8,5
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
vở
- GV HS nêu kết quả.
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Tính nhẩm
3,14 x 0,1
3,14 x 100
31,4 : 10
314 : 0,001
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
vở
- GV HS nêu kết quả.
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. >; <; =
a) 2,5 x 6,1 ? 6,1 x 2,5
- HS làm bài vào vở
4,98 + 15,7 = 20,68
52 - 4,91 = 47,09
0,73 x 6,5 = 4,745
104,89 : 8,5 = 12,34
- HS nêu kết quả
- HS đổi chéo vở chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS làm bài vào vở
3,14 x 0,1 = 0,314
3,14 x 100 = 314
31,4 : 10 = 3,14
314 : 0,001= 314000
- HS nêu kết quả
- HS đổi chéo vở chữa bài
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
b) (15 × 6) x 0,25 ? 15 x (6×0,25)
c) (5,3 + 4,7)× 0,1 ? 5,3 x 0,1 + 4,7x 0,1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
cầu.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- Đại diện các nhóm trình bày.
sung.
a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5
b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25).
c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1
a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5. Khi ta đổi chỗ 2
thừa số trong một tích hai số thập phân thì
kết quả không đổi. (Tính chất giao hoán).
b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). Khi
nhân tích của hai thừa số với thừa số thứ ba,
- GV nhận xét, tuyên dương.
ta có thể nhân thừa số thứ nhất với tích của
thừa số thứ hai và thừa số thứ ba. (Tính chất
kết hợp).
c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1.
Khi nhân một tích với một tổng, ta có thể
nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi
cộng kết quả lại. (Tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng).
- HS lắng nghe
3. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dúi làm rơi khúc mía xuống một
cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để
lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải
đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái
hố sâu đúng bằng cái lỗ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm hiểu.
- YC HS làm bài tập vào vở
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu
phân tích bài.
- HS làm bài tập vào vở
- HS trả lời:
Bài giải
Cái lỗ sâu số mét là: 1,06+0,25 =1,31 (m).
Để hố sâu đúng bằng cái lỗ, chồn còn phải
đào sâu thêm số mét nữa là:
1,31 – 0,9 = 0,41 (m)
Đáp số: 0,41m
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 54)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS tính được giá trị của biểu thức với số thập phân.
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng, nhân số thập phân để tính
toán thuận tiện.
- HS vận dụng được các phép tính với số thập phân để giải quyết một số vấn đề
thực tiễn.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập
phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số
thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : - SGK và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : -SGK, vở ghi chép ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh–Đáp - HS tham gia trò chơi
đúng”
(GV linh hoạt phép tính theo đối tượng
Luật chơi: : Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép HS)
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân rồi chỉ
định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ
được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo
và chỉ định bạn trả lời.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập: ( 27')
- Mục tiêu:
+ HS tính được giá trị của biểu thức với số thập phân.
+ HS vận dụng được các tính chất của phép cộng, nhân số thập phân để tính toán
thuận tiện.
+ HS vận dụng được các phép tính với số thập phân để giải quyết một số vấn đề thực
tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị biểu thức
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS nêu lại cách tính giá trị - HS nêu
biểu thức
+ Với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện
phép tính trong ngoặc trước, phép tính ngoài
ngoặc sau.
+ Với biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực
hiện phép tính nhân, chia trước, phép tính
cộng, trừ sau.
+ Với biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ
hoặc phép tính nhân, chia, ta thực hiện theo
thứ tự từ trái sang phải
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở
vở
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2
- GV HS nêu kết quả.
= 50,6 : 2,3 + 21,64 x 2
= 22 + 21,64 x 2
= 22 + 43,28
= 63,28
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2
=8,16 : 4,8 – 0,34: 2
= 1,7 – 0.17
= 11,53
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- HS nêu kết quả
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS đổi chéo vở chữa bài
Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2,5 x 3,7 × 4
b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm
cách tính giá trị biểu thức bằng cách - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
nhanh nhất
- Lớp làm việc nhóm 2, thực hiện theo yêu
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào cầu.
vở
- HS làm bài vào vở
a) 2,5 x 3,7 x 4 = 2,5 x 4 x 3,7
- GV HS nêu kết quả.
= 10 ×3,7
=37
b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56 =(4,7 + 5,3) × 0,56
= 10 ×0,56
= 5,6
- HS nêu kết quả
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- HS đổi chéo vở chữa bài
- Mời HS nêu lại một số tính chất phép - Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính
nhân của số thập phân
chất phân phối của phép nhân đối với phép
cộng.
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Số?
Một tấm bản đồ hình chữ nhật có
chiều dài 2,97 dm và chiều rộng 2,1
dm.
a) Diện tích tấm bản đồ là ? dm2.
b) Bạn Việt gấp tấm bản đồ lại như
hình dưới đây. Sau khi gấp tấm bản
đồ được một hình chữ nhật nhỏ hơn.
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là ? dm2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
hiện theo yêu cầu.
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Bài giải
a) Diện tích tấm bản đồ là:
2,97 × 2,1 = 6,237 (dm2)
Đáp số: 6,237 dm2
b) Hình chữ nhật ban đầu gấp lại thành hình
chữ nhật nhỏ hơn 4 lần.
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
2
)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ 6,237 : 4 = 1,55925 (dm
2
Đáp số: 1,55925 dm
sung.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: ( 5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Trong hai năm, trang trại của bác
Tám bán được tất cả 21,56 tấn cá chẽm.
Biết số tấn cá chẽm bán trong năm thứ
hai nhiều hơn năm thứ nhất là 2,7 tấn.
Tính số tấn cá chẽm mà trang trại của
bác Tám bán được trong mỗi năm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm hiểu.
- YC HS làm bài tập vào vở
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu
phân tích bài.
- HS làm bài tập vào vở
- HS trả lời:
Bài giải
Năm thứ nhất, trang trại của bác Tám bán
được số tấn cá chẽm là:
(21,56 - 2,7) : 2 = 9,43 (tấn)
Năm thứ hai, trang trại của bác Tám bán
được số tấn cá chẽm là:
21,56 - 9,43 = 12,13 (tấn)
Đáp số: 9,43 tấn; 12,13 tấn.
- HS chia sẻ với bạn cách tìm hai số khi
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- YC HS trao đổi với bạn cách tìm hai số - HS lắng nghe.
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 55)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân.
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến các dạng toán đã học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích c...
MÔN: TOÁN (TCT 51)
Bài 23 : NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; …
HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; …..(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10;
100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV : - SGK và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : -SGK, vở ghi chép ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi.
nhất”
+ 2 × 10 = ?
+ 3 × 100 = ?
+ 1000 × 6 = ?
+ Qua trò chơi các em có nhận xét gì
+ Đó là các phép tính nhân với 10, 100,
về các phép tính vừa rồi?
1000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta
tính các phép nhân số thập phân với 10;
100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính
được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các
em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân,
chia số thập phân với 10; 100; 1 000;...
hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá: (12')
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01;
0,001;...
- Cách tiến hành:
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6.
6:
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình
-HS thực hiện.
vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam.
27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là
bao nhiêu mét vuông.
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài
làm thế nào ?
nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10
= ? m)
+ Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm
+ Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà
với thừa só 27,86).
những gì?
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra
kết quả bằng cách đọc phần đóng
khung màu xanh phần a để tìm kết quả.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
- Thực hiện
27,86
10
278,6
Vậy: 27,86 × 10 = 278,6
×
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được
278,6
+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải một chữ số.
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
- HS thực hiện tương tự
10 bạn làm thế nào?
- Thực hiện
53,28
1000
53280,00
Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00
×
- Tương tự như vậy yêu cầu HS thực
hiện phép tính.
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53
53,28 × 1 000 = ?
280
+ Khi nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
+ Vậy khi nhân một số thập phân với phải ba chữ số.
1000 bạn làm thế nào?
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
1000, … ta chuyển dấu phẩy của số đó lần
lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.
- Nhiều HS nhắc lại.
+ Muốn nhân một số thập phân với 10,
- Lấy ví dụ
100, 1000, … ta làm thế nào ?
45,34 × 10 = 453,4
- GV đưa ra kết luận lên bảng như 68, 123 × 100 = 68 123
trong SGK
45,6789 × 1000 = 45 678,9
- Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả.
- Làm việc theo nhóm 6
a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Thực hiện
6:
- Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình
+ Thanh sắt dài 1m nặng 15,23 kg. Còn
vẽ và trả lời các câu hỏi:
thanh sắt cùng loại này chỉ dài 0,1m thì nặng
+ Hãy đọc câu nói của bạn Nam.
bao nhiêu ki-lô-gam nhỉ?
+ Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà
với thừa só 15,23 xem thế nào?
+ Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm
những gì?
- Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra
kết quả bằng cách đọc phần đóng
khung màu xanh phần a để tìm kết quả.
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
- Thực hiện
15,23
0,1
1,532
Vậy: 15,23 × 0,1 = 1,523
×
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
15,23 sang bên trái một chữ số thì ta được
1,523
+ Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
một chữ số.
- HS thực hiện tương tự
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
- Thực hiện
0,1 bạn làm thế nào?
79,6
0,01
0,796
Vậy: 79,6 × 0,01 = 0,796
×
b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực
hiện phép tính
+ Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được
79,6 × 0,01 = ?
0,796
+ Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
ba chữ số.
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01,
0,001, … ta chuyển dấu phẩy của số đó lần
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
0,01 bạn làm thế nào?
- Nhiều HS nhắc lại
* GV tiểu kết chốt kiến thức:
- Lấy ví dụ
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1,
0,01, 0,001, … ta làm thế nào ?
45,34 × 0,1 = 45,34
- GV đưa ra kết luận lên màn hình như 68, 123 × 0,01 = 0,68123
trong SGK
4567,89 × 0,001 = 4,56789
- Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả
3.Luyện tập: (17')
- Mục tiêu:
- Vận dụng thực hiện được phép nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001, …
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc
+ Bài tập yêu cầu gì?
+ Tính nhẩm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Làm vở và nêu kết quả
a) 9,69 × 10 = 96,9
0,94 × 100 = 94
2,08 × 1000 = 2 080
b) 5,1 × 0,1 = 0,51
15,31 × 0,001 = 0, 01531
+ Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi 8,2 × 0,01 = 0,082
nhân với 10, 100 ...?
+ Nêu.
- GV tiểu kết, chốt kiến thức
* Bài 2: Số
- Đọc
- Gọi HS đọc đề bài
+ Điền số.
+ bài yêu cầu gì?
- GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng
hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép
- HS làm
đổi đơn vị sau:
1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml.
1 kg = 1000 g, 1 tạ = 10 yến, 1 l = 100 ml.
+ Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu
gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ
+ Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta
trước lớp.
phải nhân 23,45 với 1000
- Làm vở
a) 23,45 kg = 23 450 g
b) 23,4 tạ = 234 yến
+ Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép
tính nhân số thập phân với bao nhiêu? c) 6,89 lít = 689 lít
- GV củng cố lại kiến thức nhân số thập
phân với 10, 100, 1000, …
* Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu
hỏi
+ Nhân với 10, 100, 1000
- Gọi HS đọc đề bài
+ Có bao nhiêu chú gấu con?
+ Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao
nhiêu ki-lô-gam cá?
+ Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú - Đọc
gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện
+ Có 10 chú gấu con
phép tính gì?
+ Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Phép tính nhân.
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- HS Làm bài vào vở
- HS Chia sẻ
Bài giải
Số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con ăn hết
mỗi ngày là:
4,5 × 10 = 45 (kg)
Đáp số: 45 kg cá.
- GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân
một số thập phân với 10, 100, 1000, …
4. Vận dụng: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết cách tính giá trị
của biểu thức để thực hiện tìm kết quả
- HS xung phong tham gia chơi.
một cách nhanh nhất.
45,24 ×1000 = 45 240 ….
- Ví dụ: Tính nhẩm
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 52)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 23: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;.. HOẶC 0,1; 0,01,... (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức. kĩ năng
- HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001;...
- HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số cùng mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : - SGK và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
HS : -SGK, vở ghi chép ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”.
- GV hướng dẫn cách chơi: Chúng - HS lắng nghe
ta cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai
đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần lượt
chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả
đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3
phút, bạn nào bắt được nhiều vịt
hơn sẽ giành phần thắng
+ Các phép tính:
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
145,5 × 100;
145,5 × 100= 14550
325,23 × 10;
325,23 × 10= 3252,3
38 879,34 ×1 000;
38 879,34 ×1 000=38 879340
1 312 × 0,01;
1 312 × 0,01=13,12
7 840 : 10;
7 840 : 10= 784
348 000 : 100;
348 000 : 100= 3480
24 783 : 0,001.
24 783 : 0,001= 24783000
- Mời HS nhận xét
- HS nhận xét,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em - HS lắng nghe.
đã biết cách chia nhẩm một số tự
nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong
tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về cách chia một số thập
phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho
0,1; 0,01; 0,001;...
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ Thưc hiện được chia số thập phân cho 10; 100; 1 000 ;... hoặc cho 0,1; 0,01;
0,001 ;...
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
+ HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
mời HS quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
a) Chia một số thập phân cho 10; 100;
1 000;...
ví dụ 1:
+ HS thảo luận nhóm tính xem mỗi
+ Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống ống nghiệm được chia bao nhiêu lít
nghiệm
dấm?
+ Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm?
0,3 : 10 = ?l
- GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép +
tính 1 số thập phân chia cho 10
- Để thực hiện được phép cộng trên ta
làm thế nào?
- Ta phải đặt tính và tính 0,3:10
- GV cùng HS thực hiện cách chia.
0,3 10
0 30 0,03
0
- ta lấy 0 chia 10 không chia được ta
viết số 0 ở thương, tiếp sau đó viết dấu
vào bên phải số 0 ở thương sau đó ta
lấy 3 chia cho 10 không chia được ta
viết thêm số 0 vào bên phải 3 và viết 0
ở thương được 30 chia 10 bằng 3 viết 3
Vậy: 0,3 ; 10 = 0,03 (l)
Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang
- Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ?
trái một chữ số thì ta được số 0,03
- GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính
- HS thực hiện bảng con
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy
tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1
000;..
- HS nhắc lại.
Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28
sang bên trái hai chữ số thì ta được số
5,3428
Muốn chia một số thập phân cho 10;
100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên trái một; hai;
ba;... chữ số
- HS nhắc lại.
- GV kết luận: Muốn chia một số thập
phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên trái
một; hai; ba;... chữ số.
b. Chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001;...
Ví dụ 1:
- Mỗi tờ giấy dày 0,1mm. Cả chồng giấy - 1tờ giấy dày: 0,1mm
dày 36,5 mm thì có bao nhiêu tờ giấy tất
…? tờ giấy : 36,5mm
cả?
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
- GV mời HS trình bày cách làm
- Ta thực hiện phép tính 36,5 : 0,1 = ?
- Gọi HS nhận xét
36,5 : 0,1 = 365 :1= 365 (tờ giấy)
- HS nhận xét: so sánh kết quả vừa tìm
Ví dụ 2:
- GV mời HS nêu ví dụ
- YC HS làm bài tập vào nháp
- GV nhận xét
được với số bị chia 36,5
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5
sang bên phải một chữ số thì ta được số
365
- GV Y/C HS thảo luận nhóm đôi, rút ra
quy tắc chia một số thập phân cho 0,1; - HS nêu ví dụ: 86,4 : 0,001 = ?
0,01; 0,001;...
GV chốt ý: Muốn chia một số thập phân - HS nêu nhận xét kết quả tìm được với
cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên phải số bị chia 86,4
một, hai, ba;... chữ số.
+ 86,4 : 0,001 = 86 400.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4
sang bên phải ba chữ số thì ta được số
86 400
- HS thảo luận rút ra quy tắc
- HS nhắc lại
3. Luyện tập (17')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc
cho 0,1; 0,01; 0,001;...
+ HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động:
Bài 1. Tính nhẩm.
20,7 : 10
0,8 : 100
a)
341 : 1000
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
0,3 : 0,1
58 : 0,001
6,3 : 0,01 - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
b)
nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
a) 20,7 : 10 = 2,07
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực 0,8 : 100 = 0,008
hiện nhẩm nhanh kết quả các phép tính.
= 0,341
341 : 1000
b) 0,3 : 0,1= 3
58 : 0,001 = 58000
= 630
6,3 : 0,01
- Các nhóm tham gia trò chơi.
- GV chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai
đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết
quả các phép tính ở bài tập1 lên bảng.
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét
- HS nhắc lại quy tắc:
- Y/C HS nhắc lại quy tắc chia một số
+ Muốn chia một số thập phân cho
thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 10; 100; 1 000 ;... ta chuyển dấu phẩy
0,1; 0,01; 0,001;..
của số đó lần lượt sang bên trái một;
hai; ba ;... chữ số.
+ Muốn chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001 ;... ta chuyến dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên phải
một; hai; ba ;... chữ số.
Bài 2. Số ?
a, 104 mm = ? cm
b, 12,6 cm = ? m
?
c, 3,7 m =
km
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS ôn tập lại đổi đơn vị
bằng yêu cầu thực hiện các phép đổi sau:
+1cm = ? mm ; 1m = ? cm ; 1 km = ? m
+1mm = ? cm ; 1cm = ? m ; 1 m = ? km
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS thực hiện đổi
+ 1cm = 10 mm ; 1m = 100 cm ;
1 km = 1000 m
+ 1mm = 0,1 cm ;
1cm = 0,01 m ;
1 m = 0,001 km
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
a, 10,4 mm = 1,04 cm;
b, 12,6 cm = 0,126 m;
c, 3,7 m = 0,0037 km
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
- HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị
- Mời HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ dài có dạng số thập phân.
đo độ dài có dạng số thập phân
* Luyện tập
Bài 1. Số?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4
- GV mời HS thảo luận nhóm 4 tìm câu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
trả lời.
- Khi chia một số thập phân cho 100
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Mời HS nhận xét về các kết quả tìm thì ta cũng được kết quả giống như
khi ta nhân số đó với 0,01; khi chia
được
một số thập phân cho 0,01 thì ta cũng
được kết quả giống như khi ta nhân số
đó với 100
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
Bài 2. Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới
(năm 2022) xúc 10 lần được 937,8 tấn
quặng. Hỏi trung bình mỗi lần chiếc
máy xúc đó xúc được bao nhiêu tấn
quặng?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. dõi
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
vở.
Bài giải
Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc
xúc được số tấn quặng là:
937,8 : 10 = 93,78 (tấn)
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
Đáp số: 93,78 tấn.
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng
lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Bạn A nêu một phép chia - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... bất kì, bạn B
thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn
thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết
quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ
giành chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3
phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 53)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân.
- HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số
tình huống thực tế
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : - SGK và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : -SGK, vở ghi chép ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cặp bài anh em”
- HS tham gia trò chơi
Luật chơi: Nhóm 4 HS được phát các tấm thẻ (GV linh hoạt phép tính theo đối tượng
trên đó có ghi phép tính hoặc kết quả của các HS)
phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Mỗi lượt HS được lật 2 tấm thẻ. Nếu trên 2
tấm thẻ có 1 tấm thẻ ghi phép tính và 1 tấm
thẻ ghi kết quả đúng thì HS được lấy 2 tấm
thẻ đó. Nếu không đúng HS úp lại thẻ,
nhường lượt chơi cho HS khác. Sau 5 phút,
HS nào được nhiều thẻ nhất sẽ giành chiến
thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được
học về các phép tính với số thập phân. Trong
tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn
lại các kiến thức vừa học và vận dụng giải
quyết một số tình huống trong thực tiễn
2.Luyện tập . (29')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân.
+ HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số
tình huống thực tế
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính
4,98 + 15,7
52 - 4,91
0,73 x 6,5
104,89 : 8,5
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
vở
- GV HS nêu kết quả.
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Tính nhẩm
3,14 x 0,1
3,14 x 100
31,4 : 10
314 : 0,001
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
vở
- GV HS nêu kết quả.
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3. >; <; =
a) 2,5 x 6,1 ? 6,1 x 2,5
- HS làm bài vào vở
4,98 + 15,7 = 20,68
52 - 4,91 = 47,09
0,73 x 6,5 = 4,745
104,89 : 8,5 = 12,34
- HS nêu kết quả
- HS đổi chéo vở chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS làm bài vào vở
3,14 x 0,1 = 0,314
3,14 x 100 = 314
31,4 : 10 = 3,14
314 : 0,001= 314000
- HS nêu kết quả
- HS đổi chéo vở chữa bài
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
b) (15 × 6) x 0,25 ? 15 x (6×0,25)
c) (5,3 + 4,7)× 0,1 ? 5,3 x 0,1 + 4,7x 0,1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
cầu.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- Đại diện các nhóm trình bày.
sung.
a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5
b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25).
c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1
a) 2,5 × 6,1 = 6,1 × 2,5. Khi ta đổi chỗ 2
thừa số trong một tích hai số thập phân thì
kết quả không đổi. (Tính chất giao hoán).
b) (15 × 6) × 0,25 = 15 × (6 × 0,25). Khi
nhân tích của hai thừa số với thừa số thứ ba,
- GV nhận xét, tuyên dương.
ta có thể nhân thừa số thứ nhất với tích của
thừa số thứ hai và thừa số thứ ba. (Tính chất
kết hợp).
c) (5,3 + 4,7) × 0,1 = 5,3 × 0,1 + 4,7 × 0,1.
Khi nhân một tích với một tổng, ta có thể
nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi
cộng kết quả lại. (Tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng).
- HS lắng nghe
3. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dúi làm rơi khúc mía xuống một
cái lỗ. Chồn đào một cái hố bên cạnh để
lấy khúc mía cho dúi. Hỏi chồn còn phải
đào sâu thêm bao nhiêu mét nữa để cái
hố sâu đúng bằng cái lỗ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm hiểu.
- YC HS làm bài tập vào vở
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu
phân tích bài.
- HS làm bài tập vào vở
- HS trả lời:
Bài giải
Cái lỗ sâu số mét là: 1,06+0,25 =1,31 (m).
Để hố sâu đúng bằng cái lỗ, chồn còn phải
đào sâu thêm số mét nữa là:
1,31 – 0,9 = 0,41 (m)
Đáp số: 0,41m
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 54)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS tính được giá trị của biểu thức với số thập phân.
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng, nhân số thập phân để tính
toán thuận tiện.
- HS vận dụng được các phép tính với số thập phân để giải quyết một số vấn đề
thực tiễn.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập
phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số
thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : - SGK và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : -SGK, vở ghi chép ….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh–Đáp - HS tham gia trò chơi
đúng”
(GV linh hoạt phép tính theo đối tượng
Luật chơi: : Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép HS)
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân rồi chỉ
định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ
được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo
và chỉ định bạn trả lời.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập: ( 27')
- Mục tiêu:
+ HS tính được giá trị của biểu thức với số thập phân.
+ HS vận dụng được các tính chất của phép cộng, nhân số thập phân để tính toán
thuận tiện.
+ HS vận dụng được các phép tính với số thập phân để giải quyết một số vấn đề thực
tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị biểu thức
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời HS nêu lại cách tính giá trị - HS nêu
biểu thức
+ Với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện
phép tính trong ngoặc trước, phép tính ngoài
ngoặc sau.
+ Với biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực
hiện phép tính nhân, chia trước, phép tính
cộng, trừ sau.
+ Với biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ
hoặc phép tính nhân, chia, ta thực hiện theo
thứ tự từ trái sang phải
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở
vở
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,64 x 2
- GV HS nêu kết quả.
= 50,6 : 2,3 + 21,64 x 2
= 22 + 21,64 x 2
= 22 + 43,28
= 63,28
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2
=8,16 : 4,8 – 0,34: 2
= 1,7 – 0.17
= 11,53
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- HS nêu kết quả
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS đổi chéo vở chữa bài
Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2,5 x 3,7 × 4
b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm
cách tính giá trị biểu thức bằng cách - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
nhanh nhất
- Lớp làm việc nhóm 2, thực hiện theo yêu
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào cầu.
vở
- HS làm bài vào vở
a) 2,5 x 3,7 x 4 = 2,5 x 4 x 3,7
- GV HS nêu kết quả.
= 10 ×3,7
=37
b) 0,56 x 4,7 + 5,3 x 0,56 =(4,7 + 5,3) × 0,56
= 10 ×0,56
= 5,6
- HS nêu kết quả
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
- HS đổi chéo vở chữa bài
- Mời HS nêu lại một số tính chất phép - Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính
nhân của số thập phân
chất phân phối của phép nhân đối với phép
cộng.
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Số?
Một tấm bản đồ hình chữ nhật có
chiều dài 2,97 dm và chiều rộng 2,1
dm.
a) Diện tích tấm bản đồ là ? dm2.
b) Bạn Việt gấp tấm bản đồ lại như
hình dưới đây. Sau khi gấp tấm bản
đồ được một hình chữ nhật nhỏ hơn.
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là ? dm2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
hiện theo yêu cầu.
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Bài giải
a) Diện tích tấm bản đồ là:
2,97 × 2,1 = 6,237 (dm2)
Đáp số: 6,237 dm2
b) Hình chữ nhật ban đầu gấp lại thành hình
chữ nhật nhỏ hơn 4 lần.
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
2
)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ 6,237 : 4 = 1,55925 (dm
2
Đáp số: 1,55925 dm
sung.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: ( 5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Trong hai năm, trang trại của bác
Tám bán được tất cả 21,56 tấn cá chẽm.
Biết số tấn cá chẽm bán trong năm thứ
hai nhiều hơn năm thứ nhất là 2,7 tấn.
Tính số tấn cá chẽm mà trang trại của
bác Tám bán được trong mỗi năm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV HS thảo luận suy nghĩ và tìm hiểu.
- YC HS làm bài tập vào vở
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm nhóm đôi thảo luận tìm hiểu
phân tích bài.
- HS làm bài tập vào vở
- HS trả lời:
Bài giải
Năm thứ nhất, trang trại của bác Tám bán
được số tấn cá chẽm là:
(21,56 - 2,7) : 2 = 9,43 (tấn)
Năm thứ hai, trang trại của bác Tám bán
được số tấn cá chẽm là:
21,56 - 9,43 = 12,13 (tấn)
Đáp số: 9,43 tấn; 12,13 tấn.
- HS chia sẻ với bạn cách tìm hai số khi
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- YC HS trao đổi với bạn cách tìm hai số - HS lắng nghe.
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 55)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
Bài 24: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân.
- Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến các dạng toán đã học.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích c...
 






Các ý kiến mới nhất